Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc cortisone cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy tuyến thượng thận:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (vô căn):
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốc:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh thiếu máu tán huyết:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh giảm nguyên hồng cầu: (erythroblastopenia):
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc hội chứng Loeffler:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh sarcoid:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh ngộ độc beryllium:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh ung thư hệ bạch huyết:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc hội chứng thận hư:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm màng bồ đào:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm mống mắt:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm giác mạc:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm kết mạc:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm mống mắt:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm màng mắt:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm màng mạch:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh lupus ban đỏ:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm da cơ:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm cột sống dính khớp:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm bao hoạt dịch:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm xương khớp:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm khớp do gút:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm khớp vảy nến:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thông thường cho người mắc bệnh viêm lồi cầu:
Bạn nên dùng 25 mg đến 300 mg mỗi ngày, uống hoặc tiêm bắp, chia thành 1-2 liều bằng nhau.
Liều dùng thuốc cortisone cho trẻ em như thế nào?
Đối với trẻ em, bạn nên cho trẻ dùng 0,5 mg đến 0,75 mg/kg/ngày, uống với các liều bằng nhau mỗi 8 giờ. Ngoài ra, có thể dùng liều 0,25 mg đến 0,35 mg/kg, tiêm bắp mỗi ngày một lần.
Thuốc cortisone có những dạng và hàm lượng nào?
Cortisone có dạng và hàm lượng sau: viên nén 25 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc cortisone?
Tất cả các loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ, nhưng nhiều người không mắc, hoặc mắc tác dụng phụ không đáng kể. Kiểm tra với bác sĩ của bạn nếu có những tác dụng phụ thường gặp nhất vẫn tồn tại hoặc trở nên khó chịu:
Khó ngủ;
Chóng mặt hoặc đầu lâng lâng;
Nhức đầu;
Tăng thèm ăn;
Tăng tiết mồ hôi;
Khó tiêu;
Căng thẳng.
Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bất cứ tác dụng phụ mức độ nặng nào sau đây xảy ra:
Các phản ứng dị ứng nặng (phát ban; nổi mề đay; khó thở; tức ngực; sưng miệng, mặt, môi, hoặc lưỡi);
Phân màu đen, hắc ín;
Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt;
Đau ngực;
Đau mắt hoặc tăng áp suất trong mắt;
Sốt, ớn lạnh hoặc đau cổ họng;
Đau xương;
Tâm trạng hoặc tâm thần thay đổi (ví dụ như trầm cảm);
Đau hoặc yếu cơ;
Co giật;
Buồn nôn hay nôn mửa nặng hay kéo dài;
Đau dạ dày hoặc đầy hơi;
Sưng bàn chân hoặc cẳng chân;
Tăng cân bất thường hoặc sụt cân;
Thay đổi thị lực;
Nôn giống như bã cà phê.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc cortisone có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khác nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Bạn nên nói cho bác sĩ biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào kê toa hay không kê toa nào, đặc biệt là:
Aprepitant – Thuốc này có thể khiến tác dụng phụ của cortisone có thể tăng lên;
Barbiturate (ví dụ như phenobarbital), carbamazepine, các hydantoin (ví dụ như phenytoin) hoặc rifampin – Các thuốc này có thể làm hiệu quả của cortisone có thể giảm;
Clarithromycin, thuốc kháng nấm nhóm azole (như ketoconazole), thuốc tránh thai steroid (ví dụ như desogestrel) hoặc troleandomycin – Các tác dụng phụ chẳng hạn như suy nhược, rối loạn, đau cơ, đau khớp, hoặc đường trong máu thấp có thể xảy ra;
Methotrexate hoặc ritodrine – Những tác động và tác dụng phụ của các loại thuốc này có thể tăng lên;
Các hydantoin (ví dụ như phenytoin), mifepristone hoặc vắc xin sống vì tính hiệu quả của các loại thuốc này có thể bị giảm đi;
Thuốc chống đông máu (ví dụ như warfarin) hoặc aspirin – Tác dụng và tác dụng phụ của các loại thuốc này có thể tăng hoặc giảm
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc cortisone không?
Hãy tham khảo ý kiến bac sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc cortisone?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Nếu bạn có tiền sử bệnh tuyến giáp, gan hoặc bệnh thận, bệnh tim hoặc nhồi máu cơ tim, tiểu đường, tăng huyết áp, viêm thực quản, vấn đề dạ dày (ví dụ như loét dạ dày), ruột bị tắc nghẽn hoặc các vấn đề đường ruột khác (ví dụ như viêm loét đại tràng hoặc Gravis) hoặc vấn đề tinh thần hoặc tâm trạng (ví dụ như trầm cảm);
Nếu bạn có bệnh sởi, thủy đậu, nhiễm herpes ở mắt hoặc bất kỳ loại nhiễm trùng nào do vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng hoặc nhiễm virus;
Nếu gần đây bạn đã mắc bệnh lao hoặc đã có xét nghiệm da dương tính với bệnh.