Cyclobenzaprine

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Cyclobenzaprine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc cyclobenzaprine cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh co thắt cơ bắp:

Khi dùng liều khởi đầu, bạn nên uống 5 mg, 3 lần một ngày. Dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân, liều dùng có thể được tăng lên mức 7,5 mg hoặc 10 mg 3 lần trong ngày.

Khi dùng liều thay thế, bạn nên uống 15 mg viên nang phóng thích kéo dài hoặc 30 mg viên nang phóng thích kéo dài mỗi ngày một lần.

Liều dùng thông thường cho người cao tuổi mắc bệnh co thắt cơ bắp:

Vì hầu hết các thuốc giãn cơ và thuốc chống co thắt có thể gây nguy hiểm do tác dụng phụ đối giao cảm, buồn ngủ và suy nhược và bởi vì tính hiệu quả ở liều dùng dung nạp cho người cao tuổi vẫn chưa được giải đáp, cyclobenzaprine đáp ứng các tiêu chuẩn của Beers là một loại thuốc không có khả năng sử dụng phù hợp ở người cao tuổi. Các nhà sản xuất khuyên dùng liều khởi đầu cho người cao tuổi ở mức 5 mg, tăng liều lên dựa vào đáp ứng của từng bệnh nhân.

Công thức thuốc phóng thích kéo dài không được dùng cho bệnh nhân cao tuổi.

Liều dùng thuốc cyclobenzaprine cho trẻ em như thế nào?

Đối với trẻ em 15 tuổi trở lên, khi dùng liều khởi đầu, bạn nên cho trẻ uống 5 mg, 3 lần một ngày. Dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân, có thể tăng liều dùng lên 7,5 mg hoặc 10 mg, 3 lần một ngày.

Thuốc cyclobenzaprine có những dạng và hàm lượng nào?

Cyclobenzaprine có dạng và hàm lượng là: viên nén 10 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc cyclobenzaprine?

Bạn nên đi cấp cứu nếu bạn mắc bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Bạn cần ngừng sử dụng cyclobenzaprine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Tim đập nhanh, mạnh hoặc không đều;

  • Đau ngực hoặc cảm giác khó chịu ở ngực, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác không khỏe nói chung;

  • Liệt đột ngột hoặc suy nhược, đặc biệt là ở một bên cơ thể;

  • Đau đầu đột ngột, rối loạn, gặp vấn đề với tầm nhìn, lời nói hoặc mất thăng bằng ;

  • Cảm giác mê sảng, ngất xỉu;

  • Nhầm lẫn, suy nhược, các chi phối hợp yếu;

  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Động kinh (co giật);

  • Có suy nghĩ hoặc hành vi khác thường, ảo giác (nhìn thấy những điều không có thực);

  • Dễ bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược bất thường.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Khô miệng hoặc cổ họng;

  • Nhìn mờ;

  • Buồn ngủ, chóng mặt, cảm giác mệt mỏi;

  • Chán ăn, đau bụng, buồn nôn;

  • Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi;

  • Suy nhược cơ.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc cyclobenzaprine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau,  trong một số trường hợp hai loại thuốc khác  nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc,  hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc kê toa hay không kê toa nào.

Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau. Bác sĩ có thể không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

  • Amifampridine;

  • Dronedarone;

  • Furazolidone;

  • Iproniazid;

  • Isocarboxazid;

  • Levomethadyl;

  • Linezolid;

  • Mesoridazine;

  • Xanh methylene;

  • Moclobemide;

  • Pargyline;

  • Phenelzine;

  • Pimozide;

  • Piperaquine;

  • Procarbazine;

  • Rasagiline;

  • Selegiline;

  • Sparfloxacin;

  • Thioridazine;

  • Tranylcypromine.

Không khuyến cáo dùng thuốc này đối với bất kỳ các thuốc sau đây, nhưng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất dùng thuốc ở một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Almotriptan;

  • Amineptine;

  • Amiodarone;

  • Amitriptyline;

  • Amitriptylinoxide;

  • Amoxapine;

  • Anagrelide;

  • Aripiprazole

  • Arsen trioxide;

  • Artemether;

  • Asenapine;

  • Balofloxacin;

  • Bedaquiline;

  • Besifloxacin;

  • Buprenorphine;

  • Buserelin;

  • Butriptyline;

  • Ciprofloxacin;

  • Citalopram;

  • Clarithromycin;

  • Clomipramine;

  • Clozapine;

  • Crizotinib;

  • Dabrafenib;

  • Delamanid;

  • Desipramine;

  • Deslorelin;

  • Desvenlafaxine;

  • Dibenzepin;

  • Disopyramide;

  • Dofetilide;

  • Dolasetron;

  • Domperidone;

  • Dothiepin;

  • Doxepin;

  • Droperidol;

  • Duloxetine;

  • Enoxacin;

  • Erythromycin;

  • Escitalopram;

  • Fentanyl;

  • Flecainide;

  • Fluconazole;

  • Flumequine;

  • Fluoxetine;

  • Fluvoxamine;

  • Formoterol;

  • Gatifloxacin;

  • Gemifloxacin;

  • Gonadorelin;

  • Goserelin;

  • Granisetron;

  • Halofantrine;

  • Histrelin;

  • Hydrocodone;

  • Hydroxytryptophan;

  • Ibutilide;

  • Iloperidone;

  • Imipramine;

  • Iprindole;

  • Ivabradine;

  • Ketoconazole;

  • Lapatinib;

  • Leuprolide;

  • Levofloxacin;

  • Levomilnacipran;

  • Lofepramine;

  • Lomefloxacin;

  • Lorcaserin;

  • Lumefantrine;

  • Melitracen;

  • Meperidine;

  • Methadone;

  • Metronidazole;

  • Milnacipran;

  • Mirtazapine;

  • Morphine;

  • Morphine sulfate liposome;

  • Moxifloxacin;

  • Nadifloxacin;

  • Nafarelin;

  • Nefazodone;

  • Nilotinib;

  • Norfloxacin;

  • Nortriptyline;

  • Ofloxacin;

  • Ondansetron;

  • Opipramol;

  • Oxycodone;

  • Oxymorphone;

  • Paliperidone;

  • Palonosetron;

  • Paroxetine;

  • Pasireotide;

  • Pazopanib;

  • Pazufloxacin;

  • Pefloxacin;

  • Pixantrone;

  • Propizepine;

  • Protriptyline;

  • Prulifloxacin;

  • Quetiapine;

  • Quinidine;

  • Ranolazine;

  • Rufloxacin;

  • Sertraline;

  • Sevoflurane;

  • Sibutramine;

  • Natri oxybate;

  • Natri phosphate;

  • Sotalol;

  • Sunitinib;

  • Suvorexant;

  • Tapentadol;

  • Telithromycin;

  • Tetrabenazine;

  • Tianeptine;

  • Tizanidine;

  • Tramadol;

  • Trazodone;

  • Trimipramine;

  • Triptorelin;

  • Umeclidinium;

  • Vandetanib;

  • Vemurafenib;

  • Venlafaxine;

  • Verapamil;

  • Vilanterol;

  • Vinflunine;

  • Voriconazole;

  • Vortioxetine;

  • Ziprasidone.

 

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc cyclobenzaprine không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc cyclobenzaprine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh tăng nhãn áp;

  • Gặp vấn đề với việc đi tiểu – thuốc này có thể làm cho tình trạng của bạn tồi tệ hơn;

  • Bệnh tim hoặc mạch máu;

  • Cường giáp – nguy cơ mắc tác dụng phụ có thể tăng lên;

  • Bệnh gan – nồng độ cyclobenzaprine có thể cao gây tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.