Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng cyproheptadine cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh dị ứng:
Liều khởi đầu: 4 mg, uống ba lần một ngày.
Liều duy trì: 12-16 mg / ngày, đôi khi tăng lên mức 32 mg / ngày nhưng không vượt quá 0,5 mg / kg / ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm mũi dị ứng:
Liều khởi đầu: 4 mg, uống ba lần một ngày.
Liều duy trì: 12-16 mg / ngày, đôi khi tăng lên mức 32 mg / ngày nhưng không vượt quá 0,5 mg / kg / ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ngứa:
Liều khởi đầu: 4 mg, uống ba lần một ngày.
Liều duy trì: 12-16 mg / ngày, đôi khi tăng lên mức 32 mg / ngày nhưng không vượt quá 0,5 mg / kg / ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh mày đay:
Liều khởi đầu: 4 mg, uống ba lần một ngày.
Liều duy trì: 12-16 mg / ngày, đôi khi tăng lên mức 32 mg / ngày nhưng không vượt quá 0,5 mg / kg / ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tâm lí chán ăn:
Liều khởi đầu: uống 2 mg bốn lần một ngày.
Liều duy trì: có thể tăng dần trong 3 tuần đến mức 8 mg, uống bốn lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc Hội chứng Cushing:
Liều khởi đầu: uống 2 mg bốn lần một ngày.
Liều duy trì: có thể tăng dần trong 3 tuần đến mức 8 mg, uống bốn lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhức đầu từng cơn: Uống 4 mg bốn lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau nửa đầu: uống 4-8 mg, ba lần một ngày.
Liều dùng cyproheptadine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh dị ứng:
Uống 0,25 mg / kg / ngày hoặc 8 mg / m2 dựa theo diện tích da chia làm 2-3 liều, hoặc dùng theo độ tuổi như sau:
2-6 tuổi: uống 2 mg 2-3 lần một ngày, không dùng quá 12 mg / ngày.
7-14 tuổi: uống 4 mg, 2-3 lần trong ngày, không dùng quá 16 mg / ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm mũi dị ứng:
Uống 0,25 mg / kg / ngày hoặc 8 mg / m2 dựa theo diện tích bề mặt cơ thể chia làm 2-3 liều, hoặc dùng theo độ tuổi như sau:
2-6 tuổi: uống 2 mg 2-3 lần một ngày, không dùng quá 12 mg / ngày.
7-14 tuổi: uống 4 mg, 2-3 lần trong ngày, không dùng quá 16 mg / ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh ngứa:
Uống 0,25 mg / kg / ngày hoặc 8 mg / m2 dựa theo diện tích da chia làm 2-3 liều, hoặc dùng theo độ tuổi như sau:
2-6 tuổi: uống 2 mg 2-3 lần một ngày, không dùng quá 12 mg / ngày.
7-14 tuổi: uống 4 mg, 2-3 lần trong ngày, không dùng quá 16 mg / ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh mày đay:
Uống 0,25 mg / kg / ngày hoặc 8 mg / m2 dựa theo diện tích da chia làm 2-3 liều, hoặc dùng theo độ tuổi như sau:
2-6 tuổi: uống 2 mg 2-3 lần một ngày, không dùng quá 12 mg / ngày.
7-14 tuổi: uống 4 mg, 2-3 lần trong ngày, không dùng quá 16 mg / ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh biếng ăn:
Trên 13 tuổi: uống 2 mg, 4 lần một ngày. Có thể tăng dần liều dùng trong khoảng thời gian 3 tuần lên mức 8 mg dùng 4 lần một ngày.
Liều tối đa: 32 mg / ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh đau nửa đầu: uống 4 mg 2-3 lần một ngày.
Cyproheptadine có những hàm lượng nào?
Cyproheptadine có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén: 4 mg
Siro 2 mg/5 ml.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cyproheptadine?
Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngưng dùng Cyproheptadine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Lú lẫn, ảo giác, có suy nghĩ hoặc hành vi khác thường
Động kinh (co giật);
Ù tai;
Cảm giác muốn ngất xỉu;
Tim đập nhanh hoặc tim đập thình thịch;
Dễ bị bầm
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cyproheptadine?
Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngưng dùng Cyproheptadine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Lú lẫn, ảo giác, có suy nghĩ hoặc hành vi khác thường
Động kinh (co giật);
Ù tai;
Cảm giác muốn ngất xỉu;
Tim đập nhanh hoặc tim đập thình thịch;
Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu;
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc vô niệu;
Tái da hoặc vàng da, nước tiểu màu sẫm, sốt, hoặc yếu bất thường.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Buồn ngủ, chóng mặt, hoặc cảm giác choáng váng;
Cảm giác bồn chồn hay khó chịu (đặc biệt là ở trẻ em);
Khó ngủ (mất ngủ), cảm giác mệt mỏi;
Tê hoặc ngứa ran;
Tăng tiết mồ hôi hoặc đi tiểu;
Nhìn mờ;
Thay đổi khẩu vị;
Khô miệng hoặc mũi, đau bụng;
Buồn nôn, tiêu chảy, táo bón.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Cyproheptadine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khác nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới cyproheptadine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến cyproheptadine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh glaucoma, có tiền sử;
Bệnh hen suyễn;
Tăng huyết áp;
Bệnh tim;
Cường giáp.