Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng dalteparin cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn để dự phòng huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật ổ bụng
Liều 2500 IU: tiêm dưới da mỗi ngày một lần, bắt đầu từ 1-2 giờ trước khi phẫu thuật và tiếp tục trong 5-10 ngày sau phẫu thuật.
Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị huyết khối tĩnh mạch
30 ngày điều trị đầu tiên: khoảng 200 IU/kg, không vượt quá 18.000 UI tiêm dưới da một ngày một lần trong 30 ngày điều trị đầu tiên.
Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị nhồi máu cơ tim
Liều 120 IU/kg (không quá 10.000 IU) tiêm dưới da mỗi 12 giờ, kết hợp điều trị bằng aspirin đồng thời trong 5-8 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị cơn đau thắt ngực
Liều 120 IU/kg (không quá 10.000 IU) tiêm dưới da mỗi 12 giờ, kết hợp điều trị bằng aspirin đồng thời trong 5-8 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật chỉnh hình
Liều 2.500 IU, tiêm hai lần một ngày hoặc 5000 IU mỗi ngày một lần.
Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu
Liều 5000 IU tiêm dưới da một lần một ngày.
Liều dùng dalteparin cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Dalteparin có những dạng và hàm lượng nào?
Dalteparin có các dạng và hàm lượng sau:
Dạng tiêm duy nhất: 2.500 IU/0,2 mL ; 5.000 IU/0,2 mL; 7.500 IU/0,3 mL; 10.000 IU/0,4 mL; 12.500 IU/0,5 mL; 15.000 IU/0,6 mL; 18.000 IU/0,72 mL.
Dạng tiêm đơn độc: 10.000 IU/1 mL.
Dạng nhiều lần tiêm: 95.000 IU/3,8 mL, 95.000 IU/9,5 mL.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng dalteparin ?
Các tác dụng phụ bao gồm dễ bầm tím hoặc chảy máu.
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng dalteparin và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một trong những tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), chảy máu từ vết thương hoặc vết tiêm, chảy máu không thể cầm;
Dễ bầm tím, có điểm nhỏ màu tím hoặc đỏ dưới da;
Da nhợt nhạt, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, khó khăn khi tập trung;
Phân có màu đen hoặc có máu;
Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
Tê, ngứa, hoặc yếu cơ (đặc biệt là ở chân và bàn chân của bạn);
Các bộ phận cơ thể khó cử động;
Đột ngột cảm thấy không khỏe, đau đầu dữ dội, lú lẫn, mắc các vấn đề về nói, thị giác, hoặc khả năng thăng bằng;
Khó thở.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Dalteparin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng, và những loại bạn bắt đầu hoặc ngừng uống ngay khi bạn bắt đầu điều trị với dalteparin, đặc biệt là những thuốc điều trị các khối máu đông như:
Abciximab, anagrelide, cilostazol, clopidogrel, dipyridamole, eptifibatide, ticlopidine, tirofiban;
Alteplase, reteplase, tenecteplase, urokinase;
Apixaban, argatroban, bivalirudin, dabigatran, desirudin, enoxaparin, fondaparinux, lepirudin, rivaroxaban, tinzaparin;
Heparin.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới dalteparin không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến dalteparin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe, đặc biệt là:
Chảy máu;
Gây tê vùng;
Giảm tiểu cầu do heparin (số lượng tiểu cầu thấp trong máu), hoặc tiền sử đã từng mắc tình trạng này – Không nên sử dụng dalteparin nếu bạn mắc tình trạng này;
Đặt catheter cột sống;
Bệnh về mắt do bệnh tiểu đường hoặc tăng huyết áp;
Nhiễm trùng tim;
Tăng huyết áp;
Bệnh gan;
Loét hoặc chảy máu đường ruột hoặc dạ dày, gần đây;
Đột quỵ;
Có phẫu thuật (ví dụ, phẫu thuật mắt, não, cột sống), gần đây hoặc đã từng phẫu thuật;
Giảm tiểu cầu – Cần sử dụng một cách thận trọng. Nguy cơ chảy máu có thể tăng lên.