Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng darbepoetin alfa cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu máu liên quan đến suy thận mãn tính
Đối với những bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính (CKD) không chạy thận nhân tạo: khởi đầu: 0,45 mcg/kg cân nặng cơ thể, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da một lần mỗi 4 tuần khi thích hợp.
Đối với bệnh nhân mắc bệnh CKD chạy thận nhân tạo: tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da 0,45 mcg/kg mỗi tuần một lần hoặc 0,75 mcg/kg một lần mỗi 2 tuần khi thích hợp. Đường tiêm tĩnh mạch được khuyến cáo cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
Liều dùng thông thường cho người bị lớn thiếu máu liên quan đến hóa trị
Liều khởi đầu: tiêm dưới da 2,25 mcg/kg cân nặng cơ thể một lần mỗi tuần. Ngoài ra, liều 500 mcg tiêm dưới da có thể được sử dụng mỗi 3 tuần một lần.
Liều dùng darbepoetin alfa cho trẻ em là gì?
Hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được chứng minh. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Darbepoetin alfa có những dạng và hàm lượng nào?
Darbepoetin alfa có những dạng và hàm lượng nào:
Aranesp
Tiêm, dung dịch 25 mcg mỗi 0,42 mL;
Tiêm, dung dịch 25 mcg/mL;
Tiêm, dung dịch 40 mcg mỗi 0,4 mL;
Tiêm, dung dịch 40 mcg/mL;
Tiêm, dung dịch 60 mcg mỗi 0,3 mL;
Tiêm, dung dịch 60 mcg/mL;
Tiêm, dung dịch 100 mcg mỗi 0,5 mL;
Tiêm, dung dịch 100 mcg/mL;
Tiêm, dung dịch 150 mcg mỗi 0,3 mL;
Tiêm, dung dịch 150 mcg mỗi 0,75 mL;
Tiêm, dung dịch 200 mcg mỗi 0,4 mL;
Tiêm, dung dịch 200 mcg/mL;
Tiêm, dung dịch 300 mcg mỗi 0,6 mL;
Tiêm, dung dịch 300 mcg/mL;
Tiêm, dung dịch 500 mcg/mL.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Darbepoetin alfa có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới darbepoetin alfa không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến darbepoetin alfa?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Ngộ độc nhôm nặng;
Xuất huyết nặng;
Xơ xương tủy (osteofibrosis cystica);
Thiếu hụt axit folic;
Nhiễm trùng, viêm hoặc ung thư;
Thiếu sắt;
Thiếu vitamin B12- Có thểgây chậm trễđápứng với điều trị;
Tiền sửkhối máu đông hoặc các vấn đề khác vềmáu;
Suy tim sung huyết;
Có tiền sử bịnhồi máu cơ tim;
Có tiền sử phẫu thuật tim;
Bệnh vềtim hoặc mạch máu;
Có tiền sử bịđột quỵ;
Có nguy cơ bịchứng huyết khối-Nguy cơ mắc các tác dụng phụ có thểgiatăng.
Vấn đề về tủy xương (ví dụ: thiếu máu tán huyết, thiếu máu hồng cầu hình liềm, rối loạn chuyển hóa porphyrin, bệnh thiếu máu di truyền thalassemia) – Sử dụng thuốc tiêm darbepoetin alfa không được sử dụng ở những bệnh nhân mắc các tình trạng này.
Tăng huyết áp (huyết áp cao) không kiểm soát;
Bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính (bệnh tủy xương hiếm) – Kkhông nên sử dụng darbepoetin alfa ở những bệnh nhân mắc tình trạng này;
Tiền sử bị động kinh – Có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn.