Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng daunorubicin cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư bạch cầu – không lympho cấp tính
Dưới 60 tuổi: tiêm truyền tĩnh mạch 45 mg/m2 trong 2-5 phút mỗi ngày một lần vào các ngày thứ 1, 2, và 3 cho liệu trình đầu tiên và vào ngày 1 và 2 dành cho các liệu trình tiếp theo, kèm với tiêm tĩnh mạch cytosine arabinoside (ara-C) mỗi ngày một lần (thường là trong vòng 7 ngày cho liệu trình đầu tiên và 5 ngày đối với các liệu trình tiếp theo).
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư bạch cầu – lympho cấp tính
Liệu pháp làm thuyên giảm: tiêm truyền tĩnh mạch 45 mg/m2/ngày vào các ngày 1, 2 và 3 (kèm với vincristine, prednisone và liệu pháp L-asparginase).
Liều dùng daunorubicin cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh ung thư bạch cầu cấp thể tủy
Liệu pháp phối hợp: làm thuyên giảm: tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 30-60 mg/m2/ngày vào ngày thứ 1 đến ngày thứ 3 của chu kỳ hoặc 20 mg/m2/ngày trong 4 ngày, mỗi 14 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh ung thư bạch cầu – lympho cấp tính
Liệu pháp phối hợp điều trị ung thư bạch cầu – lympho cấp tính: làm thuyên giảm:
Đối với trẻ em nhỏ hơn 2 tuổi hoặc nhỏ hơn 0,5 m2: 1 mg/kg.
Cho trẻ trên 2 tuổi hoặc lớn hơn 0,5 m2: tiêm truyền 25 mg/m2 ngày 1 mỗi tuần (kèm với vincristine và điều trị prednisolone) hoặc 25-45 mg/m2 vào các ngày 1, 8 của chu kỳ (kết hợp hóa trị liệu) hoặc 30-45 mg/m2/ngày trong 3 ngày mỗi 3-4 tuần.
Daunorubicin có những hàm lượng nào?
Daunorubicin có những dạng và hàm lượng sau:
Tiêm, truyền tĩnh mạch: 5 mg/mL (4 ml, 10 ml);
Tiêm, truyền tĩnh mạch [không chất bảo quản]: 5 mg/mL (4 mL);
Dung dịch đã tái tạo, thuốc tiêm tĩnh mạch: 20 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng daunorubicin?
Tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, và mất cảm giác ngon miệng. Thuốc này có thể làm nước tiểu có màu đỏ. Đây là một hiện tượng bình thường, không nên nhầm lẫn với tình trạng có máu trong nước tiểu. Rụng tóc tạm thời là một tác dụng phụ thường gặp. Tóc sẽ mọc lại bình thường sau khi điều trị kết thúc.
Nếu bạn mắc bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây khi dùng daunorubicin, liên hệ với bác sĩ ngay lập tức:
Phản ứng dị ứng (bao gồm khó thở, đóng cổ họng, sưng môi, lưỡi, hoặc mặt, hoặc phát ban);
Suy giảm chức năng tủy xương và vấn đề về máu (mệt mỏi cùng cực, dễ bầm tím hoặc chảy máu; phân có màu đen, có máu hoặc giống hắc ín; sốt, ớn lạnh, hoặc có dấu hiệu của nhiễm trùng);
Suy tim sung huyết (khó thở, tích dịch, đau ngực);
Các phản ứng ở mô hoặc tĩnh mạch gần vị trí tiêm thuốc;
Tổn thương gan (đau bụng, vàng da hoặc mắt);
Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, hoặc mất cảm giác ngon miệng;
Viêm hoặc loét trong miệng, cổ họng, hoặc ruột;
Phát ban, ngứa, hoặc nổi mề đay;
Sốt, ớn lạnh, hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng khác;
Tăng nồng độ axit uric trong cơ thể (đau và sưng khớp);
Những tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn cũng có thể xảy ra. Tiếp tục dùng thuốc và gặp bác sĩ nếu có biểu hiện như:
Rụng tóc tạm thời;
Nước tiểu có màu đỏ trong 1 hoặc 2 ngày sau liều thuốc đầu tiên;
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Daunorubicin có thể tương tác với những thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Acetaminophen (Tylenol);
Leflunomide, teriflunomide;
Methotrexate;
Kháng sinh, kháng nấm, thuốc sulfa, thuốc trị lao;
Thuốc tránh thai hoặc các liệu pháp thay thế hormone;
Thuốc hạ cholesterol–Crestor, Lipitor, Pravachol, Simcor, Vytorin, Zocor;
Thuốc làm suy giảm hệ miễn dịch như thuốc trị ung thư, steroids và thuốc chống thải ghép;
Thuốc trị gút hoặc đau khớp;
Thuốc tim mạch và huyết áp;
Thuốc trị HIV/AIDS;
Thuốc thần kinh;
Thuốc kháng viêm không steroid) – ibuprofen (Advil, Motrin), naproxen (Aleve), celecoxib (Celebrex), diclofenac, indomethacin, meloxicam;
Thuốc chống động kinh – carbamazepine, phenytoin.
Thực phẩm và rượu bia có tương tác tới daunorubicin không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến daunorubicin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Thủy đậu;
Bệnh zôna;
Tiền sử mắc bệnh gút;
Sỏi thận – Daunorubicin có thể làm tăng axit uric trong cơ thể, gây ra bệnh gút hoặc sỏi thận;
Bệnh tim – Nguy cơ mắc bệnh tim do daunorubicin có thể tăng;
Nhiễm trùng – Daunorubicin có thể làm giảm khả năng của cơ thể chống lại nhiễm trùng;
Bệnh thận hoặc bệnh gan – Tác dụng của daunorubicin có thể tăng do quá trình đào thải thuốc khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.