Deferasirox

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Deferasirox

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng deferasirox cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị dư thừa sắt quá mức

  • Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.

  • Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.

  • Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu máu thalassemia

  • Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.

Liều dùng deferasirox cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị dư thừa sắt quá mức

2 tuổi trở lên:

  • Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.

  • Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.

  • Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị thiếu máu thalassemia

  • Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.

  • Tính toán liều (mg/kg/ngày) gần nhất với liều viên nén nguyên vẹn.

Deferasirox có những dạng và hàm lượng nào?

Deferasirox có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, hòa tan được, thuốc uống: 125 mg, 250 mg, 500 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng deferasirox?

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, đau đầu, sốt, và đau dạ dày/bụng.

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng deferasirox và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Vấn đề về thận – buồn ngủ, lú lẫn, thay đổi tâm trạng, sưng phù, tăng cân nhanh chóng, cảm thấy khó thở, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu;

  • Vấn đề gan – buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Xuất huyết dạ dày – phân có máu hoặc như hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;

  • Khát nước, đi tiểu nhiều, chán ăn, suy nhược, táo bón;

  • Vấn dề về thị giác hoặc thính giác;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, có các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng.

  • Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), có nốt tím hoặc đỏ dưới da;

  • Phồng rộp nặng, bong tróc, và phát ban đỏ.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Buồn nôn nhẹ, đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa;

  • Chóng mặt, lo lắng, cảm giác mệt mỏi;

  • Khó ngủ (mất ngủ);

  • Phát ban nhẹ, da bị đổi màu;

  • Đau đầu, ho, đau xoang, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Deferasirox có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ..

Sử dụng deferasirox với bất kì loại thuốc nào dưới đây thường không được khuyến cáo nhưng có thể sử dụng trong một số trường hợp. Bác sĩ có thể quyết định liều lượng và tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Amiodarone;

  • Chloroquine;

  • Clozapine;

  • Duloxetine;

  • Enzalutamide;

  • Ondansetron;

  • Paclitaxel;

  • Pimozide;

  • Propafenone;

  • Theophylline.

Sử dụng deferasirox cùng với bất kì thuốc này dưới đây có thể gia tăng nguy cơ bị tác dụng phụ, nhưng sử dụng cả hai loại thuốc có thể là phương pháp điều trị tốt nhất. Nếu phải kê cả 2 loại thuốc, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng và tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Cholestyramine;

  • Midazolam;

  • Repaglinide.

Thực phẩm và rượu bia có tương tác tới deferiprone không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến deferiprone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Vấn đề về máu hoặc tủy xương (ví dụ, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu);

  • Vấn đề về mắt (ví dụ, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp);

  • Vấn đề về thính giác;

  • Bệnh thận (ví dụ, hội chứng Fanconi);

  • Loét hoặc chảy máu dạ dày – Sử dụng thuốc thận trọng vì thuốc có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn;

  • Vấn đề tủy xương (ví dụ, hội chứng rối loạn sinh tủy);

  • Ung thư;

  • Bệnh thận/gan nghiêm trọng;

  • Giảm tiểu cầu (số lượng tiểu cầu trong máu thấp) – Không nên dùng nếu bạn mắc tình trạng này;

  • Bệnh gan (ví dụ, viêm gan) – Bạn có thể cần dùng thuốc với liều thấp hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.