Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng deferoxamine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị ngộ độc sắt – cấp tính
Trong điều trị nhiễm độc sắt cấp tính:
Tiêm bắp: Liều khởi đầu: 1000 mg.
Tiêm tĩnh mạch: Liều khởi đầu: 1000 mg, nên được tiêm ở tốc độ không vượt quá 15 mg/kg/giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị ngộ độc sắt – mãn tính
Tiêm bắp: nên tiêm bắp liều 500-1000 mg hàng ngày.
Tiêm dưới da: 1000-2000 mg hàng ngày (20-40 mg/kg/ngày) nên được dùng trong 8-24 giờ.
Liều dùng deferoxamine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị ngộ độc sắt – cấp tính
Từ 3 tuổi trở lên:
Tiêm bắp: 50 mg/kg/liều dùng mỗi 4 giờ. Liều tối đa: 6g/ngày.
Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg/giờ. Liều tối đa: 6g/ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị ngộ độc sắt – mãn tính
Từ 3 tuổi trở lên:
Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg/giờ. Liều tối đa: 12 g/ngày.
Tiêm dưới da: 20-50 mg/kg/ngày trong 8-12 giờ. Liều tối đa: 2 g/ngày.
Deferoxamine có những dạng và hàm lượng nào?
Deferoxamine có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch đã hoàn nguyên, thuốc tiêm: 500 mg, 2 g.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng deferoxamine?
Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau và sưng tại chỗ tiêm hoặc mờ mắt.
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; đau cơ hoặc khớp; sốt; đau đầu; buồn nôn hay nôn mửa; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng deferoxamine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng sau:
Ho, thở khò khè, thở hổn hển, hoặc các vấn đề hô hấp khác;
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi tiểu;
Buồn ngủ, lú lẫn, thay đổi tâm trạng, khát nước, chán ăn, buồn nôn và nôn mửa;
Sưng phù, tăng cân, cảm thấy khó thở;
Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);
Vấn đề về thính giác;
Nhìn mờ, đau mắt, hoặc nhìn thấy quầng sáng quanh bóng đèn;
Co giật;
Tim đập nhanh;
Môi, da hoặc móng tay tái xanh;
Đại tiện ra máu, phân lỏng kèm theo chuột rút;
Nghẹt mũi, sốt, đỏ hoặc sưng quanh mũi và mắt, đóng vảy nấm bên trong mũi;
Đau bụng hoặc đau lưng, ho ra máu;
Dễ bầm tím hoặc xuất huyết, suy nhược bất thường;
Chuột rút chân, vấn đề về xương, hoặc thay đổi tốc độ tăng trưởng (ở trẻ sử dụng thuốc này).
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:
Chóng mặt, ù tai;
Nóng bừng (nóng, đỏ, hoặc cảm giác nóng ran);
Ngứa nhẹ hoặc nổi mẩn trên da;
Tê hoặc nóng rát bất cứ nơi nào trên cơ thể;
Tiêu chảy nhẹ, buồn nôn, hoặc khó chịu dạ dày;
Nước tiểu có màu đỏ;
Nơi tiêm thuốc có biểu hiện đau, rát, sưng, đỏ, ngứa ngáy, hoặc có u cứng.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Deferoxamine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Sử dụng thuốc này với bất kì loại thuốc nào dưới đây thường không được khuyến cáo nhưng có thể sử dụng trong một số trường hợp. Bác sĩ có thể quyết định liều lượng và tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Axit ascorbic.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới deferoxamine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến deferoxamine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Dư thừa nhôm trong cơ thể;
Chạy thận;
Bệnh não, liên quan nhôm – Có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng;
Vô niệu (không có khả năng tạo ra nước tiểu);
Bệnh thận mức độ nặng – Không nên sử dụng deferoxamine nếu bạn mắc tình trạng này;
Cường tuyến cận giáp (tuyến cận giáp hoạt động quá mức);
Vấn đề về thận;
Tiền sử động kinh – Sử dụng deferoxamine thận trọng. Có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn;
Nhiễm trùng (ví dụ, vi khuẩn, nấm) – Có thể làm giảm khả năng cơ thể chống lại nhiễm trùng.