Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc desirudin cho người lớn như thế nào?
Liều dùng cho người lớn bệnh huyết khối mạch máu – dự phòng:
Bạn tiêm 15 mg dưới da mỗi 12 giờ. Tiêm liều đầu tiên 5-15 phút trước khi phẫu thuật, sau khi gây tê vùng phẫu thuật.
Các thử nghiệm cho thấy người bệnh có phản ứng tốt với thuốc trong vòng 12 ngày sử dụng (trung bình 9 đến12 ngày).
Liều dùng thuốc desirudin cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc desirudin có những dạng và hàm lượng nào?
Desirudin có dạng và hàm lượng là: thuốc bột pha tiêm 15 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc desirudin?
Tất cả mọi loại thuốc đều có thể gây ra tác dụng phụ, tuy nhiên, nhiều người có thể không có hoặc chỉ bị ảnh hưởng nhẹ bởi tác dụng phụ của thuốc. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu một trong những dấu hiệu phổ biến như tình trạng đỏ hoặc khó chịu ở vùng da tiêm thuốc kéo dài hoặc trở nên xấu đi.
Liên hệ bác sĩ ngay khi có những tác dụng phụ nghiệm trọng sau:
Các biểu hiện dị ứng cấp tính (phát ban, nổi mề đay, khó thở, tức ngực, sưng phù ở miệng, mặt, môi hoặc lưỡi);
Khó thở;
Rối loạn trí nhớ;
Ngất xỉu;
Sốt;
Chảy mủ nhiều từ vết thương;
Khối u tại vùng tiêm;
Buồn nôn hoặc nôn mửa;
Cảm giác mệt mỏi;
Chóng mặt nặng hay kéo dài, mệt mỏi hoặc yếu sức;
Nói lắp;
Sưng chân;
Triệu chứng chảy máu (ví dụ như nôn ra máu hoặc nôn mửa giống màu tối và có cặn như cà phê, ho ra máu và máu trong nước tiểu);
Phân có màu tối như đen hoặc đỏ;
Chảy máu nướu răng;
Chảy máu âm đạo bất thường; xuất hiện vết bầm tím khi không xảy ra va chạm hoặc vết bầm cũ lan rộng ra;
Bất kỳ chảy máu bất thường, mất nhiều máu hoặc chảy máu mà bạn không thể dừng lại);
Ngứa ran hoặc tê (đặc biệt là ở chân và bàn chân) và yếu cơ;
Vấn đề về thị giác.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc desirudin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là các thuốc có thể tăng khả năng xuất huyết khi dùng chung sau đây:
Thuốc chống đông máu (như warfarin, heparin);
Thuốc kháng tiểu cầu (như clopidogrel, ticlopidine);
Dextran 40;
Dipyridamole;
Glucocorticoids (như prednisone);
Chất ức chế glycoprotein loại IIb/IIa (như abciximab);
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) (như ketorolac, ibuprofen);
Salicylates (như aspirin);
Các chất ức chế hấp thụ serotonin chọn lọc (SSRIs) (như fluoxetine);
Sulfinpyrazone;
Thrombolytics (như streptokinase).
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc desirudin không?
Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc desirudin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Vấn đề về đông máu;
Xuất huyết nặng – không nên dùng thuốc trong trường hợp này;
Vấn đề về máu hoặc xuất huyết (như máu khó đông);
Có ống thông tĩnh mạch;
Có vấn đề về mắt do tiểu đường (đái tháo đường – võng mạc);
Tăng tăng huyết áp cấp tính và không kiểm soát được;
Có phẫu thuật, lấy sinh thiết gần thời gian dùng thuốc – cần thận trọng khi dùng thuốc vì thuốc sẽ tăng nguy cơ xuất huyết;
Đã hoặc đang bị loét ruột hoặc nội tạng;
Đã hoặc đang bị đột quỵ;
Bệnh về gan hoặc thận – dùng thuốc cẩn thận vì thuốc sẽ tồn đọng trong cơ thể do bài tiết chậm.