Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng desmopressin cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đái tháo nhạt
Liều khởi đầu: 0,05 mg, uống hai lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh máu khó đông (Hemophilia A)
Truyền tĩnh mạch chậm: 0,3 mcg/kg một lần hơn 15-30 phút.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Willebrand
Truyền tĩnh mạch chậm: 0,3 mcg/kg một lần hơn 15-30 phút.
Liều thông thường cho người lớn mắc chứng đái dầm
Uống 0,2-0,6 mg một lần trước khi đi ngủ.
Liều dùng desmopressin cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh đái tháo nhạt
Trẻ sơ sinh 3 tháng tuổi đến trẻ em 12 tuổi trở lên: dùng qua đường mũi: 5 mcg/ngày một liều duy nhất hoặc chia làm 2 lần.
Trẻ em trên 12 tuổi: dùng qua đường mũi: 5-40 mcg/ngày chia làm 1-3 liều. Tiêm dưới da: 1-2 mcg hai lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh máu khó đông (Hemophilia A)
Trẻ sơ sinh 3 tháng tuổi và trẻ em: truyền tĩnh mạch chậm: 0,3 mcg/kg một lần hơn 15-30 phút.
Trẻ em trên 12 tuổi: truyền tĩnh mạch chậm: 0,3 mcg/kg một lần hơn 15-30 phút.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh Willebrand
Trẻ sơ sinh 3 tháng tuổi và trẻ em: truyền tĩnh mạch chậm: 0,3 mcg/kg một lần hơn 15-30 phút.
Trẻ em trên 12 tuổi: truyền tĩnh mạch chậm: 0,3 mcg/kg một lần hơn 15-30 phút.
Liều thông thường cho trẻ em mắc chứng đái dầm
6 tuổi trở lên: 0,2-0,6 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.
Desmopressin có những dạng và hàm lượng nào?
Demopressin có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch, thuốc tiêm, dạng acetate: 4 mcg/mL (1 ml, 10 ml);
Dung dịch, thuốc dùng qua đường mũi, dạng acetate: 0,01% (2,5 ml, 5 mL);
Viên nén, thuốc uống, dạng acetate: 0,1 mg, 0,2 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng desmopressin?
Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau đầu, buồn nôn, đau bụng, hoặc đỏ bừng mặt.
Gọi cấp cứu nếu bạn mắc bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngưng dùng desmopressin và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào:
Buồn nôn, nôn mửa, suy nhược, chán ăn, đau đầu, cảm giác bồn chồn hay cáu kỉnh, nhầm lẫn, ảo giác, đau cơ hay yếu cơ, và/hoặc động kinh;
Cảm giác như bạn có thể ngất xỉu;
Sưng phù, tăng cân;
Tăng huyết áp gây nguy hiểm (đau đầu, mờ mắt, ù tai, lo lắng, lẫn lộn, đau ngực, khó thở, tim đập không đều, co giật).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Đau đầu;
Buồn nôn, đau bụng nhẹ;
Tiêu chảy;
Nóng, đỏ, ngứa ran hoặc cảm thấy ngứa trên mặt.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Demopressin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới desmopressin không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến desmopressin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh động mạch vành;
Xơ nang;
Vấn đề về thận;
Polydipsia (khát nước quá mức), theo thói quen hoặc tâm lý – Sử dụng thận trọng. Có thể khiến tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng hơn;
Tăng huyết áp – Sử dụng thận trọng. Có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn;
Hạ natri máu hoặc có tiền sử hạ natri máu;
Bệnh thận, mức độ trung bình đến nặng.