Desogestrel + ethinylestradiol

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025
  1. Trang chủ
  2. Tra cứu
  3. Tra cứu thuốc
  4. Desogestrel + ethinylestradiol

Hoạt chất

Desogestrel + ethinylestradiol

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng desogestrel + ethinylestradiol cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn để tránh thai

Viên kết hợp desogestrel – ethinyl estradiol có dạng 21 ngày hoặc 28 ngày. 7 viên cuối trong liều dùng 28 ngày không chứa hormon.

Dù cho số lượng viên trong vỉ thuốc là bao nhiêu, độ dài sử dụng của thuốc tránh thai đường uống là 28 ngày (ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt được xem là ngày thứ nhất).

Khởi đầu

Thuốc này có thể được dùng theo 2 cách:

Nếu bắt đầu dùng thuốc vào chủ nhật, dùng viên thuốc đầu tiên vào ngày chủ nhật đầu tiên sau khi bắt đầu có kinh nguyệt. Nếu chu kỳ bắt đầu vào chủ nhật, uống viên thuốc đầu tiên vào ngày đó. Khi bắt đầu dùng thuốc, bạn cần dùng thêm phương pháp tránh thai khác sau 7 ngày dùng viên đầu tiên. Đối với vỉ thuốc 28 ngày, uống mỗi ngày một viên trong 28 ngày và bắt đầu vỉ mới vào ngày tiếp theo. Đối với vỉ 21 ngày, uống mỗi ngày một viên trong 21 ngày sau đó không dùng thuốc trong 7 ngày. Vỉ mới sẽ bắt đầu vào ngày tiếp theo.

Khi bắt đầu dùng thuốc vào một ngày trong tuần, viên đầu tiên sẽ dùng vào ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Bạn có thể bị chảy máu một chút, nhưng bạn sẽ giảm nguy cơ rụng trứng sớm và mang thai. Khi dùng vỉ 28 ngày, mỗi ngày uống 1 viên trong vòng 28 ngày và uống vỉ mới vào ngày tiếp theo. Đối với vỉ 21 ngày, uống mỗi ngày một viên trong 21 ngày và sau đó 7 ngày không dùng thuốc. Vỉ mới sẽ bắt đầu vào ngày tiếp theo.

Nhiều bác sĩ khuyên rằng bạn nên dùng những biện pháp tránh thai khác trong chu kỳ đầu tiên khi dùng thuốc để giảm nguy cơ mang thai ngoài ý muốn.

Liều dùng desogestrel + ethinyl estradiol cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Desogestrel + ethinyl estradiol có những hàm lượng nào?

Desogestrel và ethinyl estradiol có những dạng và hàm lượng sau:

Viên nén, thuốc uống:

Azurette:

  • Ngày 1-21: Ethinyl estradiol 0,02 mg và desogestrel 0,15 mg (21 viên nén trắng).

  • Ngày 22-23: 2 viên nén xanh lá không hoạt tính.

  • Ngày 24-28: Ethinyl estradiol 0,01 mg [5 viên nén xanh].

Kariva:

  • Ngày 1-21: Ethinyl estradiol 0,02mg và desogestrel 0,15 mg [21 viên nén trắng].

  • Ngày 22-23: 2 viên nén xanh lá nhạt không hoạt tính.

  • Ngày 24-28: Ethinyl estradiol 0,01 mg [5 viên nén xanh dương nhạt].

Mircette:

  • Ngày 1-21: Ethinyl estradiol 0,02 mg và desogestrel 0,15 mg (21 viên nén trắng).

  • Ngày 22-23: 2 viên nén xanh lá không hoạt tính.

  • Ngày 24-28: Ethinyl estradiol 0,01 mg [5 viên nén vàng].

Pimtrea:

  • Ngày 1-21: Ethinyl estradiol 0,02 mg và desogestrel 0,15 mg (21 viên nén xanh đen).

  • Ngày 22-23: 2 viên nén trắng không hoạt tính.

  • Ngày 24-28: Ethinyl estradiol 0,01 mg [5 viên nén xanh lá].

Viorele:

  • Ngày 1-21: Ethinyl estradiol 0.02 mg và desogestrel 0,15 mg (21 viên nén trắng).

  • Ngày 22-23: 2 viên nén xanh lá không hoạt tính.

  • Ngày 24-28: Ethinyl estradiol 0,01 mg [5 viên nén vàng].

  • Apri 28: Ethinyl estradiol 0,03 mg và desogestrel 0,15 mg [21 viên nén màu hoa hồng và 7 viên nén trắng không hoạt tính].

  • Desogen, Reclipsen: Ethinyl estradiol 0,03 mg và desogestrel 0,15 mg [21 viên nén trắng và 7 viên nén xanh lá không hoạt tính].

  • Emoquette: Ethinyl estradiol 0,03 mg và desogestrel 0,15 mg [21 viên nén trắng và 7 viên nén xanh lá không hoạt tính].

  • Enskyce: Ethinyl estradiol 0,03 mg và desogestrel 0,15 mg [21 viên nén cam nhạt và 7 viên nén xanh lá không hoạt tính].

  • Ortho-Capt 28: Ethinyl estradiol 0,03 mg và desogestrel 0,15 mg [21 viên nén cam nhạt và 7 viên nén xanh lá không hoạt tính].

Caziant:

  • Ngày 1-7: Ethinyl estradiol 0,025 mg và desogestrel 0,1 mg [7 viên nén trắng].

  • Ngày 8-14: Ethinyl estradiol 0,025 mg và desogestrel 0,125 mg [7 viên nén xanh da trời nhạt].

  • Ngày 15-21: Ethinyl estradiol 0,025 mg và desogestrel 0,15 mg [7 viên nén xanh da trời].

  • Ngày 22-28: 7 viên nén xanh lá không hoạt tính.

Cyclessa:

  • Ngày 1-7: Ethinyl estradiol 0,025 mg và desogestrel 0,1 mg [7 viên nén vàng nhạt].

  • Ngày 8-14: Ethinyl estradiol 0,025 mg và desogestrel 0,125 mg [7 viên nén cam].

  • Ngày 15-21: Ethinyl estradiol 0,025 mg và desogestrel 0,15 mg [7 viên nén đỏ].

  • Ngày 22-28: 7 viên nén xanh lá không hoạt tính.

Velivet:

  • Ngày 1-7: Ethinyl estradiol 0,025 mg và desogestrel 0,1 mg [7 viên nén màu be].

  • Ngày 8-14: Ethinyl estradiol 0,025 mg và desogestrel 0,125 mg [7 viên nén cam].

  • Ngày 15-21: Ethinyl estradiol 0,025 mg và desogestrel 0,15 mg [7 viên nén hồng].

  • Ngày 22-28: 7 viên nén trắng không hoạt tính.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng desogestrel + ethinylestradiol?

Những tác dụng phụ thường gặp như: buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, chuột rút dạ dày, choáng váng, ngứa ngáy âm đạo, nhiều chất nhờn tiết ra ở âm đạo, căng ngực. Mụn trứng cá có thể ít hoặc nhiều hơn. Xuất huyết âm đạo giữa các chu kỳ kinh nguyệt. Chu kỳ kinh nguyệt bất thường, đặc biệt là trong những tháng đầu sử dụng thuốc.

Hãy gọi cấp cứu nếu bạn mắc bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng như: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi lưỡi, họng.

Ngưng dùng thuốc tránh thai và gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc những tác dụng phụ như:

  • Tê hoặc suy nhược bất thường, đặc biệt là một bên cơ thể;

  • Đau đầu đột ngột và dữ dội, lú lẫn, có vấn đề thị lực, lời nói, giữ thăng bằng;

  • Đau ngực và có cảm giác nặng nề, cơn đau lan đến cánh tay và vai, buồn nôn, đổ mồ hôi, cảm giác bị bệnh;

  • Ho bất ngờ, hắt hơi, ho ra máu, thở gấp;

  • Đau, sưng, đỏ, nóng ở 1 hoặc cả 2 chân;

  • Đau nửa đầu dữ dội;

  • Buồn nôn, đau bụng trên, chán ăn, ngứa ngáy, nước tiểu sậm màu, phân màu tro, vàng da, mắt;

  • Sưng bàn tay, gót chân, bàn chân;

  • U ở ngực;

  • Dấu hiệu trầm cảm (buồn ngủ, suy nhược, cảm giác mệt mỏi, thay đổi tâm trạng).

Những tác dụng phụ ít gặp khác như:

  • Buồn nôn nhẹ (bắt đầu khi bạn dùng thuốc), nôn mửa, phù, chuột rút dạ dày;

  • Đau ngực, sưng vú, núm vú chảy mủ;

  • Da mặt nhợt nhạt, sậm màu, lông mọc nhiều, rụng tóc;

  • Cân nặng và khẩu vị thay đổi;

  • Có vấn đề về kính sát tròng;

  • Ngứa, chảy mủ âm đạo;

  • Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, giảm ham muốn tình dục.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Desogestrel + ethinylestradiol có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Axit tranexamic vì sẽ tăng nguy cơ huyết khối;

  • Atorvastatin, các dẫn xuất azole (ví dụ như: ketoconazole), thuốc ức chế men (enzyme) sao chép ngược không phải nucleotide (NNRTI) (ví dụ như: etravirine, nevirapine), chất ức chế protease (ví dụ như: boceprevir, ritonavir), hoặc rosuvastatin vì các thuốc này có thể làm giảm tác dụng của desogestrel và ethinyl estradiol, vì vậy bạn có nguy cơ mang thai, xuất huyết, và gặp phải các tác dụng phụ của thuốc kết hợp desogestrel và ethinyl estradiol;

  • Aprepitant, armodafinil, các barbiturat (ví dụ như: phenobarbital), bosentan, carbamazepine, clobazam, colesevelam, felbamate, griseofulvin, hydantoins (ví dụ như: phenytoin), mifepristone, modafinil, oxcarbazepine, các rifamycin (ví dụ như: rifampin), rufinamide, cây St. John, topiramate và troglitazone vì các thuốc này có thể làm giảm tác dụng của desogestrel và ethinyl estradiol, vì vậy bạn có nguy cơ mang thai, xuất huyết bất thường;

  • Cyclosporine, prednisolone, các dẫn xuất của theophyllin, tizanidine, troleandomycin, và voriconazole vì desogestrel và ethinyl estradiol sẽ gây tăng tác dụng phụ của các thuốc này;

  • Axit clofibric, lamotrigine, morphine, temazepam, hormon tuyến giáp (ví dụ như: levothyroxine), hoặc axit valproic vì desogestrel và ethinyl estradiol sẽ làm giảm tác dụng của các thuốc này.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới desogestrel + ethinylestradiol?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

  • Caffeine;

  • Nước ép bưởi chùm.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến desogestrel + ethinylestradiol?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Xuất huyết âm đạo bất thường;

  • Có khối máu đông (huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn động mạch phổi) hoặc có tiền sử mắc tình trạng này;

  • Ung thư vú (đã chẩn đoán hoặc nghi ngờ);

  • Tiểu đường với vấn đề về thận, mạch máu, mắt, thần kinh;

  • Ung thư niêm mạc tử cung;

  • Có tiền sử nhồi máu cơ tim;

  • Bệnh về tim hoặc mạch máu;

  • Tăng huyết áp;

  • Vàng da trong kỳ thai nghén hoặc do dùng thuốc tránh thai hormon trong quá khứ;

  • Bệnh gan như ung thư gan, khối u gan;

  • Bất động kéo dài sau ca phẫu thuật lớn;

  • Đau nửa đầu;

  • Có tiền sử đột quỵ;

  • Khối u;

  • Ung thư vú (hoặc có tiền sử gia đình);

  • Ung thư cổ tử cung;

  • Trầm cảm;

  • Bệnh phù;

  • Động kinh (co giật);

  • Bệnh về túi mật;

  • Tăng huyết áo – Sử dụng thận trọ Có thể làm cho tình trạng này nghiêm trọng hơn.

  • Tiểu đường;

  • Nồng độ cholesterol và lipid máu cao;

  • Béo phì hoặc có tiền sử bị béo phì (tình trạng này làm gia tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng).

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.