Diazoxide

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Diazoxide

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng diazoxide cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn cấp cứu tăng huyết áp

  • Tiêm tĩnh mạch: 1 đến 3 mg/kg đến tối đa 150 mg mỗi 5 đến 15 phút, kế đó mỗi 4 đến 24 giờ. Nên tiêm thuốc ít hơn 30 giây vào trong tĩnh mạch ngoại biên.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị hạ đường huyết

  • 3 đến 8 mg/kg/ngày uống với liều được chia ra mỗi 8 đến 12 giờ. Liều cao hơn lên đến 15 mg/kg/ngày) được dùng với trường hợp hạ đường huyết khó điều trị.

Liều dùng diazoxide cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho người trẻ em cứu tăng huyết áp

  • Tiêm tĩnh mạch: 1 đến 5 mg/kg đến tối đa 150 mg mỗi 5 đến 15 phút, kế đó mỗi 4 đến 24 giờ. Nên tiêm thuốc ít hơn 30 giây vào trong tĩnh mạch ngoại biên. Hoặc, truyền tĩnh mạch 3 đến 5 mg/kg trong 30 phút có thể giảm huyết áp và đường huyết.

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị hạ đường huyết

  • Trẻ nhỏ hơn 1 tháng: liều khởi đầu: 10 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều mỗi 8 giờ.

  • Trẻ nhỏ hơn 1 tuổi: liều khởi đầu: 10 mg/kg/ngày uống chia liều mỗi 8 giờ.

  • Trẻ hơn 1 tuổi: liều khởi đầu: 3 mg/kg/ngày uống chia liều mỗi 8 giờ.

Diazoxide có những dạng và hàm lượng nào?

Diazoxide có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuốc tiêm: 300 mg/20mL;

  • Viên nang, thuốc uống: 100 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng diazoxide?

Những tác dụng phụ thông thường như: buồn nôn, chán ăn, khó chịu dạ dày, vị giác thay đổi.

Hãy gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn mắc bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng như:

  • Phát ban;

  • Khó thở;

  • Sưng mặt, môi, lưỡi, họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc những tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Khó thở, sưng bàn tay, bàn chân;

  • Mạch đập nhanh;

  • Tim đập nhanh hoặc mạnh;

  • Đau thắt ngực;

  • Tầm nhìn kém, đau mắt, nhìn thấy những quầng sáng quanh bóng đèn;

  • Dễ bầm, chảy máu;

  • Sốt, ớn lạnh, triệu chứng cảm cúm, đau nhức cơ thể;

  • Ít đi tiểu hơn bình thường;

  • Cảm giác muốn ngất.

Một số các tác dụng phụ khác ít nghiêm trọng hơn như:

  • Lông trên cơ thể mọc nhiều tạm thời (đặc biệt ở phụ nữ và trẻ em);

  • Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, biếng ăn;

  • Tiêu chảy;

  • Giảm vị giác;

  • Đau đầu, choáng váng, lo âu, suy nhược;

  • Ngứa ngáy nhẹ, phát ban.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Diazoxide có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Thuốc lợi tiểu;

  • Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin, Jantoven).

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới diazoxide không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến diazoxide?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.