Dicycloverine

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Dicycloverine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng dicycloverine cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc hội chứng ruột kích thích

Đường uống:

  • Liều khởi đầu: 20 mg, uống 4 lần một ngày.

  • Liều duy trì: Lên đến 40 mg, uống 4 lần một ngày. Sau một tuần trở lại liều khởi đầu.

Lưu ý:

  • Ngưng dùng dicycloverine nếu không đạt được hiệu quả trong vòng 2 tuần hoặc tác dụng phụ xảy ra dù bạn dùng thuốc với liều dưới 80 mg mỗi ngày.

  • Chưa có nghiên cứu về liều lượng thuốc trên 80 mg mỗi ngày trong thời gian dài hơn 2 tuần.

Tiêm bắp:

  • 10-20 mg uống 4 lần một ngày.

  • Thời gian điều trị: 1 hoặc 2 tuần, khi bệnh nhân không thể uống thuốc.

Lưu ý: dicycloverine chỉ được dùng bằng đường tiêm bắp.

Liều dùng dicycloverine cho trẻ em là gì?

Hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được chứng minh.

Dicycloverine có những dạng và hàm lượng nào?

Dicycloverine có những dạng và ham lượng sau:

  • Viên nang uống, dạng hydrochloride: Bentyl: 10 mg;

  • Hỗn dịch tiêm bắp, dạng hydrochloride: Bentyl: 10 mg/mL (2 mL);

  • Hỗn dịch uống, dạng hydrochloride: 10 mg/5 mL (473 mL);

  • Viên nén uống, dạng hydrochloride: Bentyl: 20 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng dicycloverine?

Các tác dụng phụ thường gặp của dicycloverine bao gồm: khô miệng, nhìn mờ, lú lẫn, kích động, tăng nhịp tim, táo bón, tiểu khó, đau đầu, căng thẳng, buồn ngủ, suy nhược, chóng mặt, đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn mửa, phát ban, và đầy hơi.

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn mắc bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng dicycloverine và gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Táo bón, đầy bụng, hoặc đau bụng dữ dội;

  • Tiêu chảy hoặc các triệu chứng ruột kích thích khác;

  • Cảm thấy rất khát nước hoặc nóng, không thể đi tiểu, ra mồ hôi nặng, da nóng và khô;

  • Nhầm lẫn, ảo giác, suy nghĩ hoặc hành vi khác thường;

  • Tim đập nhanh hoặc mạnh trong ngực.

Các tác dụng phụ phổ biến có thể bao gồm:

  • Buồn ngủ, chóng mặt, suy nhược, căng thẳng;

  • Mờ mắt;

  • Khô miệng, nghẹt mũi;

  • Táo bón nhẹ

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Dicycloverine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Báo với bác sĩ về tất cả những thuốc bạn đang dùng, đặc biệt là:

  • Amantadine (Symmetrel);

  • Digoxin (Lanoxin, Lanoxicaps);

  • Metoclopramid (REGLAN);

  • Atropine (Atreza, Sal-Tropine), belladonna (Donnatal, …), benztropine (Cogentin), dimenhydrinate (Dramamine), methscopolamine (Pamine), hoặc scopolamine (Transderm Scop);

  • Thuốc giãn phế quản như ipratropium (Atrovent) hoặc tiotropium (Spiriva);

  • Thuốc trị các bệnh về bàng quang hay đường tiết niệu như darifenacin (Enablex), Flavoxate (Urispas), oxybutynin (Ditropan, Oxytrol), tolterodine (Detrol), hoặc solifenacin (Vesicare);

  • Thuốc trị bệnh về nhịp tim như quinidin (Quin-G), procainamide (Procan, Pronestyl), disopyramide (Norpace), flecaininde (Tambocor), mexiletin (Mexitil), propafenone, (Rythmol), và các thuốc khác;

  • Thuốc trị kích thích ruột như hyoscyamine (Hyomax) hoặc propantheline (Pro Banthine);

  • Chất ức chế monoamine oxidase (MAOI) như furazolidone (Furoxone) isocarboxazid (Marplan), phenelzine (Nardil), rasagiline (Azilect), selegilin (ELDEPRYL, Emsam, Zelapar), hoặc tranylcypromin (PARNATE);

  • Thuốc nitrate, như nitroglycerin (Nitro Dur, Nitrolingual, Nitrostat, Transderm Nitro), isosorbide dinitrate (Dilatrate, Isordil, Isochron), isosorbide mononitrate (Imdur, ISMO, Monoket);

  • Các phenothiazin như chlorpromazine (THORAZINE), fluphenazine (Permitil, Prolixin), perphenazine (Trilafon), prochlorperazine (Compazine, Compro), promethazine (Pentazine, Phenergan, Anergan, Antinaus), thioridazine (Mellaril), hoặc trifluoperazine (Stelazine);

  • Các thuốc steroid như prednisone và các thuốc khác;

  • Thuốc trị loét như glycopyrrolate (Robinul) hoặc mepenzolate (CANTIL).

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới dicycloverine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến dicycloverine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Viêm loét đại tràng;

  • Thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc thủ thuật mở thông kết tràng;

  • Vấn đề thần kinh (như tê hoặc ngứa ran);

  • Bệnh gan hoặc thận;

  • Bệnh tim, suy tim sung huyết, tăng huyết áp, hoặc rối loạn nhịp tim;

  • Thoát vị gián đoạn (hiatal hernia);

  • Phì đaị tuyến tiền liệt.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.