Didanosine

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Didanosine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng didanosine cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm HIV

Viên nang phóng thích chậm:

  • Nhẹ hơn 60 kg: 250 mg uống mỗi ngày một lần.

  • 60 kg trở lên: 400 mg uống mỗi ngày một lần.

Dung dịch uống:

  • Nhẹ hơn 60 kg: 125 mg, uống hai lần một ngày.

  • 60 kg trở lên: 200 mg, uống hai lần một ngày.

Đối với bệnh nhân cần dùng thuốc một lần mỗi ngày:

  • Nhẹ hơn 60 kg: 250 mg uống mỗi ngày một lần.

  • 60 kg trở lên: 400 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị phơi nhiễm không do nghề nghiệp

Viên nang phóng thích chậm:

  • Nhẹ hơn 60 kg: 250 mg uống mỗi ngày một lần.

  • 60 kg trở lên: 400 mg uống mỗi ngày một lần.

Dung dịch uống:

  • Nhẹ hơn 60 kg: 125 mg, uống hai lần một ngày.

  • 60 kg trở lên: 200 mg, uống hai lần một ngày.

Đối với bệnh nhân cần dùng thuốc một lần mỗi ngày:

  • Nhẹ hơn 60 kg: 250 mg uống mỗi ngày một lần.

  • 60 kg trở lên: 400 mg uống mỗi ngày một lần.

Thời gian: 28 ngày

Điều trị dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt, trong vòng 72 giờ sau khi tiếp xúc. Các phác đồ thay thế được khuyến cáo để dự phòng sau phơi nhiễm HIV gồm didanosine (như một phần của phác đồ dựa trên chất ức chế protease (PI)).

Liều dùng didanosine cho trẻ em là gì?

Viên nang phóng thích chậm:

  • Trẻ em từ 20 đến dưới 25 kg: 200 mg uống mỗi ngày một lần.

  • Trẻ em từ 25 đến dưới 60 kg: 250 mg uống mỗi ngày một lần.

  • Trẻ em từ 60 kg trở lên: 400 mg uống mỗi ngày một lần.

Dung dịch uống:

  • Trẻ em từ 2 tuần đến 8 tháng: 100 mg/m2 uống hai lần một ngày.

Trẻ em từ 9 tháng đến 18 tuổi: 120 mg/m2 uống hai lần một ngày.

Didanosine có những dạng và hàm lượng nào?

Didanosine có những dạng và hàm lượng sau:

Viên nang didanosine phóng thích chậm:

  • 200 mg;

  • 250 mg;

  • 400 mg.

Dung dịch uống:

  • Videx: 2 g (100 mL), 4 g (200 ml).

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng didanosine?

Các tác dụng phụ thường gặp là đau đầu hay tiêu chảy.

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn mắc bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Didanosine có thể gây nhiễm toan axit lactic có thể dẫn đếntử vong. Nhiễm toan axit lactic có thể bắt đầu từ từ và trở nên tồi tệ hơn. Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn mắc những triệu chứng nhiễm toan axit lactic thậm chí nhẹ, chẳng hạn như:

  • Đau hoặc yếu cơ;

  • Cảm giác tê hoặc lạnh ở cánh tay và chân;

  • Khó thở;

  • Cảm thấy chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi, hoặc suy nhược;

  • Dạ bụng, buồn nôn, nôn mửa;

  • Nhịp tim nhanh hoặc không đều.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Dấu hiệu của nhiễm trùng như triệu chứng cúm, dễ bầm tím hoặc chảy máu bất thường, chán ăn, lở loét miệng;

  • Đau dữ dội ở vùng bụng phía trên lan sang lưng, buồn nôn và nôn mửa;

  • Ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt);

  • Sưng quanh dạ dày, cảm giác đầy bụng, cảm thấy khó thở, ho ra máu;

  • Tê, ngứa ran hoặc đau ở tay hoặc chân;

  • Đau ở một hoặc cả hai mắt, bệnh về mắt, nhìn thấy ánh chớp;

  • Da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu, cảm giác, nhịp tim nhanh choáng váng, khó tập trung;

  • Tăng tiết mồ hôi, run tay, lo lắng, cảm giác khó chịu, khó ngủ (mất ngủ);

  • Tiêu chảy, giảm cân nặng không có lý do, thay đổi kinh nguyệt, bất lực, mất hứng thú trong quan hệ tình dục;

  • Sưng ở cổ hoặc cổ họng (phì đại tuyến giáp);

  • Suy nhược hoặc có cảm giác kim châm ở ngón tay hoặc ngón chân;

  • Có vấn đề với việc đi lại, hít thở, nói chuyện, nuốt, hoặc cử động mắt;

  • Đau dưới lưng, mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Phát ban da nhẹ;

  • Tiêu chảy;

  • Đau đầu;

  • Thay đổi lượng mỡ và vị trí mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực, và eo).

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Didanosine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để điều trị cho bạn:

  • Allopurinol;

  • Ribavirin.

Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc tần suất sử dụng một hoặc hai loại thuốc.

  • Hydroxyurea;

  • Stavudine;

  • Tenofovir disoproxil fumarate;

  • Zalcitabine.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Atazanavir;

  • Atevirdine;

  • Ciprofloxacin;

  • Delavirdine;

  • Enoxacin;

  • Ganciclovir;

  • Indinavir;

  • Itraconazole;

  • Ketoconazole;

  • Lomefloxacin;

  • Methadone;

  • Metoclopramide;

  • Moxifloxacin;

  • Nelfinavir;

  • Norfloxacin;

  • Ofloxacin;

  • Ranitidine;

  • Rifabutin;

  • Ritonavir;

  • Sulfamethoxazole;

  • Trimethoprim;

  • Trovafloxacin mesylate;

  • Valganciclovir.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới didanosine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến didanosine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Đang sử dụng rượu hoặc đã từng uống rượu;

  • Bệnh gan (bao gồm viêm gan);

  • Béo phì;

  • Có tiền sử bị viêm tụy;

  • Có tiền sử bị bệnh thần kinh ngoại biên – Sử dụng thận trọng. Có thể làm cho những tác dụng phụ của thuốc trở nên trầm trọng hơn;

  • Bệnh thận – Sử dụng thận trọng. Những tác dụng của thuốc có thể tăng vì quá trình đào thải thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn;

  • Tăng huyết áp kịch phát – Sử dụng thận trọng. Có thể làm cho tình trạng này trầm trọng hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.