Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng diflunisal cho người lớn là gì?
Giảm đau
Liều ban đầu: 1000 mg uống một lần.
Liều duy trì: 500 mg uống mỗi 12 giờ. Một số bệnh nhân có thể cần 500 mg mỗi 8 giờ.
Viêm xương khớp
250 đến 500 mg, uống hai lần một ngày.
Liều có thể tăng hay giảm theo phản ứng của bệnh nhân. Liều duy trì cao hơn 1500 mg/ngày không được khuyến khích.
Viêm khớp dạng thấp
250 đến 500 mg, uống hai lần một ngày.
Liều có thể tăng hay giảm theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều duy trì cao hơn 1500 mg/ngày không được khuyến khích
Diflunisal có những dạng và hàm lượng nào?
Diflunisal có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén uống: 500 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng diflunisal?
Một số tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm chảy máu dạ dày gây tử vong, đau ngực, đột quỵ và khó thở.
Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngưng dùng diflunisal và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng:
Đau ngực, nói lắp, các vấn đề với thị lực hoặc sự thăng bằng và cảm thấy yếu hoặc khó thở;
Phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
Da nhạt hoặc vàng, nước tiểu sẫm màu, hay bối rối, nhầm lẫn;
Sưng hoặc tăng cân nhanh chóng;
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi;
Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt);
Phát ban da, bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ;
Sốt, đau họng và đau đầu với phồng rộp nặng, bong tróc, và phát ban, da mẩn đỏ;
Các dấu hiệu đầu tiên của phát ban.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng:
Buồn nôn, đau bụng, nôn mửa, đau bụng;
Tiêu chảy, táo bón, ợ hơi;
Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, cảm giác mệt mỏi;
Vấn đề giấc ngủ;
Ù tai.
Không phải ai cũng bị những tác dụng phụ kể trên. Có thể có một số tác dụng phụ không được liệt kê ở trên. Nếu bạn có bất kỳ lo lắng về tác dụng phụ, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Diflunisal có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Abciximab;
Anagrelide;
Apixaban;
Ardeparin;
Argatroban;
Beta Glucan;
Bivalirudin;
Certoparin;
Cilostazol;
Citalopram;
Clopidogrel;
Clovoxamine;
Cyclosporine;
Dabigatran Etexilate;
Dalteparin;
Danaparoid;
Desirudin;
Dipyridamole;
Duloxetine;
Enoxaparin; Eptifibatide;
Erlotinib;
Escitalopram;
Femoxetine;
Feverfew;
Flesinoxan;
Fluoxetine;
Fondaparinux;
Ginkgo;
Gossypol;
Heparin;
Lepirudin;
Levomilnacipran;
Meadowsweet;
Methotrexate;
Milnacipran;
Nadroparin;
Nefazodone;
Parnaparin;
Paroxetine; Pemetrexed;
Pentosan Polysulfate Sodium;
Pentoxifylline;
Phenprocoumon;
Pralatrexate;
Prasugrel;
Protein C;
Reviparin;
Rivaroxaban;
Sibutramine;
Tacrolimus;
Ticlopidine;
Tinzaparin;
Tirofiban;
Venlafaxine;
Vilazodone;
Vortioxetine;
Zimeldine.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Acebutolol;
Acenocoumarol;
Acetohexamide;
Alacepril;
Alprenolol;
Amiloride;
Amlodipine;
Anisindione;
Arotinolol;
Atenolol;
Azilsartan Medoxomil;
Azosemide;
Befunolol;
Bemetizide;
Benazepril;
Bendroflumethiazid;
Benzthiazide;
Bepridil;
Betaxolol;
Bevantolol;
Bisoprolol;
Bopindolol;
Bucindolol;
Bumetanide;
Bupranolol;
Buthiazide;
Candesartan Cilexetil;
Canrenoate;
Captopril;
Carteolol;
Carvedilol;
Celiprolol;
Chlorothiazide;
Chlorpropamide;
Chlorthalidone;
Cilazapril;
Clopamide;
Cyclopenthiazide;
Delapril;
Desvenlafaxine; Dicumarol;
Dilevalol;
Diltiazem;
Enalaprilat;
Enalapril Maleate;
Eprosartan;
Esmolol;
Ethacrynic Acid;
Felodipine;
Flunarizine;
Fosinopril;
Furosemide;
Gallopamil;
Gliclazide;
Glimepiride;
Glipizide;
Gliquidone;
Glyburide;
Hydrochlorothiazide;
Hydroflumethiazide;
Imidapril;
Indapamide;
Irbesartan;
Isradipine;
Labetalol;
Lacidipine;
Landiolol;
Levobunolol;
Lidoflazine;
Lisinopril;
Losartan;
Manidipine;
Mepindolol;
Methyclothiazide;
Metipranolol;
Metolazone;
Metoprolol;
Moexipril;
Nadolol;
Nebivolol;
Nicardipine;
Nifedipine;
Nilvadipine;
Nimodipine;
Nipradilol;
Nisoldipine;
Nitrendipine;
Olmesartan Medoxomil;
Oxprenolol;
Penbutolol;
Pentopril;
Perindopril;
Pindolol;
Piretanide;
Polythiazide;
Pranidipine;
Propranolol;
Quinapril;
Ramipril;
Sotalol;
Spirapril;
Spironolactone;
Talinolol;
Tasosartan;
Telmisartan;
Temocapril;
Tertatolol;
Timolol;
Tolazamide;
Tolbutamide;
Torsemide;
Trandolapril;
Triamterene;
Trichlormethiazide;
Valsartan;
Verapamil;
Warfarin;
Xipamid;
Zofenopril.
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới diflunisal không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến diflunisal?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:
Thiếu máu;
Hen suyễn;
Các vấn đề chảy máu;
Máu đông;
Phù;
Nhồi máu cơ tim;
Bệnh tim (ví dụ suy tim sung huyết);
Cao huyết áp;
Bệnh thận;
Bệnh gan (ví dụ viêm gan);
Dạ dày hoặc ruột loét, chảy máu;
Đột quỵ;
Nhạy cảm với aspirin;
Phẫu thuật tim.