Tổng quan
Tên gốc: digoxin
Tên biệt dược: Lanoxin, Lanoxicaps, Cardoxin, Digitek
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc digoxin cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn suy tim sung huyết:
Dạng điều trị bằng digitalis:
Dùng 8-12 mcg/kg thường đạt hiệu quả điều trị với nguy cơ độc tính tối thiểu ở hầu hết các bệnh nhân bị suy tim và nhịp nút xoang;
Các liều nên được dùng khoảng một nửa ở liều đầu tiên;
Phần bổ sung của liều có thể được đưa ra trong khoảng thời gian 6-8 giờ. Đánh giá phản ứng lâm sàng của bệnh nhân trước mỗi liều bổ sung;
Nếu phản ứng của bệnh nhân thay đổi theo các liều của digoxin, sau đó các liều duy trì nên được tính toán dựa trên số thực tế đã đưa ra.
Dạng viên nén:
Liều ban đầu: dùng 500-750 mcg thường phát huy hiệu quả trong 0,5-2 giờ và hiệu quả tối đa trong 2-6 giờ;
Liều bổ sung: dùng 125-375 mcg trong 6-8 giờ cho đến khi triệu chứng lâm sàng được ghi nhận đầy đủ;
Lượng digoxin cho một bệnh nhân 70 kg cần là 8-12 mcg/kg, cao nhất là 750-1250 mcg.
Dạng viên nang:
Liều ban đầu: dùng 400-600 mcg viên nang digoxin thường phát huy hiệu quả trong 0,5-2 giờ và hiệu quả tối đa trong 2-6 giờ;
Liều bổ sung: dùng 100-300 mcg cần thận trọng dùng ở những khoảng thời gian 6-8 giờ cho đến khi triệu chứng lâm sàng với tác dụng được ghi nhận;
Lượng digoxin cho một bệnh nhân 70 kg cần là 8-12 mcg/kg, cao nhất là 600-1000 mcg.
Dạng thuốc tiêm:
Liều ban đầu: dùng 400-600 mcg của digoxin tiêm tĩnh mạch thường phát huy hiệu quả trong 5-30 phút với hiệu quả tối đa trong 1-4 giờ;
Liều bổ sung 100-300 mcg cần thận trọng dùng trong khoảng thời gian 6-8 giờ cho đến khi triệu chứng lâm sàng của tác dụng được ghi nhận đầy đủ;
Số lượng thuốc tiêm digoxin một bệnh nhân 70 kg cần là 8-12 mcg/kg, cao nhất là 600-1000 mcg;
Các tuyến tiêm thường được sử dụng để đạt được hiệu quả nhanh, cùng với sự chuyển đổi từ digoxin nén hoặc viên nang digoxin để điều trị duy trì.
Liều lượng duy trì:
Các liều thuốc digoxin sử dụng trong các thử nghiệm ở bệnh nhân suy tim đã dao động 125-500 mcg mỗi ngày một lần;
Trong những nghiên cứu này, các liều digoxin nhìn chung đã được chuẩn độ theo độ tuổi của bệnh nhân, trọng lượng cơ thể và chức năng thận;
Liệu pháp điều trị được bắt đầu ở 250 mcg mỗi ngày một lần ở bệnh nhân dưới 70 tuổi có chức năng thận tốt.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị rung tâm nhĩ:
Bệnh nhân rung nhĩ và suy tim dùng 8-12 mcg/kg. Bạn nên dùng liều tối thiểu để đạt được hiệu quả mong muốn mà không gây tác dụng phụ.
Liều dùng digoxin cho trẻ em như thế nào?
Liều thông thường cho trẻ em bị rung tâm nhĩ:
Không tiêm hết liều cùng một lúc mà chỉ tiêm khoảng một nửa liều ở lần đầu tiên. Sử dụng trong khoảng 6-8 giờ (nếu dùng đường uống) hoặc 4-8 giờ (nếu dùng đường tiêm). Khuyến khích chia nhỏ liều dùng hàng ngày cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 10 tuổi.
Liều tiêm nên chỉ được sử dụng khi khẩn cấp hoặc khi không thể uống thuốc. Tiêm tĩnh mạch được sử dụng nhiều hơn tiêm bắp vì không gây đau trầm trọng ở chỗ tiêm. Nếu tiêm bắp là cần thiết, nên tiêm sâu vào bắp thịt sau đó mát-xa nhẹ nhàng. Không tiêm quá 500 mg vào một chỗ duy nhất.
Liều lượng nên được dựa trên trọng lượng cơ thể trẻ như sau:
Trẻ sinh non:
Liều ban đầu: dùng 20-30 mcg/kg uống hoặc dùng 15-25 mcg/kg tiêm tĩnh mạch;
Liều duy trì: dùng 5-7,5 mcg/kg uống hoặc dùng 4-6 mcg/kg tiêm tĩnh mạch.
Trẻ sinh đủ tháng:
Liều ban đầu: dùng 25-35 mcg/kg uống hoặc dùng 20-30 mcg/kg tiêm tĩnh mạch;
Liều duy trì: dùng 6-10 mcg/kg uống hoặc dùng 5-8 mcg/kg tiêm tĩnh mạch.
Trẻ 1-24 tháng:
Liều ban đầu: dùng 35-60 mcg/kg uống hoặc dùng 30-50 mcg/kg tiêm tĩnh mạch;
Liều duy trì: dùng 10-15 mcg/kg uống hoặc dùng 7,5-12 mg/kg tiêm tĩnh mạch.
Trẻ 3-5 tuổi:
Liều ban đầu: dùng 30-40 mcg/kg uống hoặc dùng 25-35 mcg/kg tiêm tĩnh mạch;
Liều duy trì: dùng 7,5-10 mg/kg uống hoặc dùng 6-9 mcg/kg tiêm tĩnh mạch.
Trẻ 6-10 tuổi:
Liều ban đầu: dùng 20-35 mcg/kg uống hoặc dùng 15-30 mcg/kg tiêm tĩnh mạch:;
Liều duy trì: dùng 5-10 mcg/kg uống hoặc dùng 4-8 mcg/kg tiêm tĩnh mạch.
Trẻ 11 tuổi trở lên:
Liều ban đầu: dùng 10-15 mcg/kg uống hoặc dùng 8-12 mcg/kg tiêm tĩnh mạch;
Liều duy trì: dùng 2,5-5 mcg/kg uống hoặc dùng 2-3 mcg/kg tiêm tĩnh mạch.
Thuốc digoxin có những dạng và hàm lượng nào?
Digoxin có những dạng và hàm lượng sau:
Hỗn dịch tiêm:
Lanoxin: 0,25 mg/mL (2 ml);
Lanoxin Nhi: 0,1 mg/mL (1 ml).
Hỗn dịch uống.
Viên nén uống:
Digox: 0,125 mg;
Digox: 0,25 mg;
Lanoxin: 0,125 mg;
Lanoxin: 0,25 mg.
Dạng bào chế, Canada:
Viên nén uống:
Apo-Digoxin: 62,5 mcg, 125 mcg, 250 mcg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc digoxin?
Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Nhịp tim nhanh, chậm hoặc không đều;
Phân có máu hoặc đen, hắc ín;
Nhìn mờ, nhìn vàng;
Nhầm lẫn, ảo giác, suy nghĩ hoặc hành vi khác thường.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn:
Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn;
Cảm thấy yếu trong người hay chóng mặt;
Nhức đầu, lo âu, trầm cảm;
Ngực to ở nam giới;
Phát ban da nhẹ.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc digoxin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc:
Alprazolam;
Amiodarone;
Bemetizide;
Bendroflumethiazide;
Benzthiazide;
Boceprevir;
Buthiazide;
Canxi;
Canagliflozin;
Chan Su;
Chlorothiazide;
Chlorthalidone;
Clarithromycin;
Clopamide;
Cobicistat;
Conivaptan;
Crizotinib;
Cyclopenthiazide;
Cyclothiazide;
Daclatasvir;
Demeclocycline;
Diphenoxylate;
Dofetilide;
Dopamine;
Doxycycline;
Dronedaron;
Eliglustat;
Epinephrine;
Erythromycin;
Ezogabine;
Fingolimod;
Hydrochlorothiazide;
Hydroflumethiazide;
Indapamide;
Indomethacin;
Itraconazole;
Kyushin;
Lapatinib;
Ledipasvir;
Lily of the Valley;
Lomitapide;
Methyclothiazide;
Metolazone;
Mifepristone;
Minocycline;
Moricizine;
Nilotinib;
Norepinephrine;
Cây trúc đào;
Oxytetracycline;
Eye of Pheasant;
Polythiazide;
Propafenone;
Propantheline;
Quercetin;
Quinethazone;
Quinidin;
Ritonavir;
Saquinavir;
Simeprevir;
Spironolactone;
Cây hải song;
Wort St. John;
Succinylcholine;
Telaprevir;
Tetracycline;
Tocophersolan;
Trichlormethiazide;
Ulipristal;
Vandetanib;
Verapamil;
Xipamide.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Acarbose;
Acebutolol;
Alprenolol;
Nhôm Carbonate, Basic;
Aluminum Hydroxide;
Nhôm Phosphate;
Axit aminosalicylic;
Arbutamine;
Atenolol;
Atorvastatin;
Azithromycin;
Azosemide;
Bepridil;
Betaxolol;
Bevantolol;
Bisoprolol;
Bucindolol;
Canrenoate;
Captopril;
Carteolol;
Carvedilol;
Cascara sagrada;
Celiprolol;
Cholestyramine;
Colchicine;
Colestipol;
Cyclosporine;
Darunavir;
Dihydroxyaluminum aminoacetate;
Sodium Carbonate
Dihydroxyaluminum;
Dilevalol;
Diltiazem;
Disopyramide;
Epoprostenol;
Esmolol;
Etravirine;
Exenatide;
Flecainide;
Fluoxetine;
Furosemide;
Gatifloxacin;
Hydroxychloroquine;
Indecainide;
Labetalol;
Lenalidomide;
Lornoxicam;
Magaldrate;
Magnesium carbonate;
Magnesium hydroxide;
Magnesium oxide;
Magnesium trisilicate;
Mepindolol;
Metipranolol;
Metoclopramide;
Metoprolol;
Mibefradil;
Miglitol;
Mirabegron;
Nadolol;
Nebivolol;
Nefazodone;
Neomycin;
Nilvadipine;
Nisoldipine;
Nitrendipine;
Omeprazole;
Oxprenolol;
Pancuronium;
Paromomycin;
Penbutolol;
Pindolol;
Piretanide;
Posaconazole;
Propranolol;
Quinin;
Rabeprazole;
Ranolazine;
Rifampin;
Rifapentine;
Roxithromycin;
Simvastatin;
Sotalol;
Sucralfate;
Sulfasalazine;
Talinolol;
Telithromycin;
Telmisartan;
Tertatolol;
Ticagrelor;
Timolol;
Torsemide;
Tramadol;
Trazodone;
Trimethoprim;
Valspodar.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới thuốc digoxin không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc digoxin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:
Bệnh về mạch máu (ví dụ như tắt động tĩnh mạch);
Giảm canxi máu;
Thiếu dưỡng khí;
Bệnh tuyến giáp;
Sốc điện;
Bệnh tim (ví dụ như bệnh tim, điện tâm đồ chẩn đoán block nhĩ thất, viêm màng ngoài tim co thắt, bệnh tim-phổi, nhồi máu cơ tim, bệnh phì đại cơ tim, bệnh cơ tim hạn chế, hội chứng nút xoang, hội chứng Wolff-Parkinson-White);
Tăng canxi trong máu;
Hạ kali máu;
Giảm magiê huyết (magiê thấp trong máu);
Bệnh thận;
Viêm cơ tim;
Rung thất.