Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc diltiazem cho người lớn như thế nào?
Liều thông thường dành cho người lớn bị cao huyết áp/rung tâm nhĩ/cuồng động tâm nhĩ/nhịp tim nhanh trên thất:
Dạng thuốc uống:
Liều khởi đầu: dùng 30-60 mg uống 3-4 lần một ngày.
Liều duy trì: chia thành nhiều liều 180-360 mg uống một ngày.
Dạng thuốc phóng thích chậm:
Liều khởi đầu: dùng 60-360mg uống 2 lần một ngày;
Liều duy trì: uống 240-360 mg/ngày.
Dạng thuốc phóng thích có kiểm soát:
Liều khởi đầu: dùng 120-240 mg uống một lần một ngày;
Liều duy trì: dùng 240-360 mg uống một lần một ngày.
Dạng thuốc phóng thích kéo dài:
Liều khởi đầu: dùng 120-240 mg uống một lần một ngày;
Liều duy trì: dùng 240-480 mg uống một lần một ngày.
Dạng thuốc tác dụng kéo dài:
Liều khởi đầu: dùng 120-240 mg uống một lần một ngày;
Liều duy trì: dùng 240-420 mg uống một lần một ngày.
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch:
Liều khởi đầu: dùng 0,25 mg/kg tiêm trên 2 phút. Liều thứ hai 0,35 mg/kg có thể được sử dụng nếu cần thiết.
Liều tiêm truyền khởi đầu: dùng 5 mg/giờ.
Liều tiêm truyền duy trì: tốc độ truyền có thể được tăng lên từ 5 mg/giờ lên đến 15 mg/giờ.
Liều thông thường dành cho người lớn bị đau thắt ngực/suy tim sung huyết:
Dạng thuốc uống:
Liều khởi đầu: dùng 30-60 mg uống 3-4 lần một ngày.
Liều duy trì: chia thành nhiều liều 180-360 mg uống một ngày.
Dạng thuốc phóng thích chậm:
Liều khởi đầu: dùng 60-360mg uống 2 lần một ngày;
Liều duy trì: uống 240-360 mg/ngày.
Dạng thuốc phóng thích có kiểm soát:
Liều khởi đầu: dùng 120-240 mg uống một lần một ngày;
Liều duy trì: dùng 240-360 mg uống một lần một ngày.
Dạng thuốc phóng thích kéo dài:
Liều khởi đầu: dùng 120-240 mg uống một lần một ngày;
Liều duy trì: dùng 240-480 mg uống một lần một ngày.
Dạng thuốc tác dụng kéo dài:
Liều khởi đầu: dùng 120-240 mg uống một lần một ngày;
Liều duy trì: dùng 240-420 mg uống một lần một ngày.
Liều dùng thuốc diltiazem cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc diltiazem có những dạng và hàm lượng nào?
Diltiazem có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang phóng thích kéo dài 12 giờ, dạng uống, như hydrochloride:
Cardizem CD: 120 mg, 180 mg, 240 mg, 300 mg, 360 mg.
Cartia XT: 120 mg, 180 mg, 240 mg, 300 mg.
Dilacor XR: 240 mg.
Dilt-CD: 120 mg, 180 mg, 240 mg, 300 mg.
Dilt-XR: 120 mg, 180 mg, 240 mg.
Diltiazem HCl CD: 360 mg.
Diltzac: 120 mg, 180 mg, 240 mg, 300 mg, 360 mg.
Taztia XT: 120 mg, 180 mg, 240 mg, 300 mg, 360 mg.
Tiazac: 120 mg, 180 mg, 240 mg, 300 mg, 360 mg, 420 mg.
Hỗn dịch tiêm tĩnh mạch: 25 mg/5 ml (5 ml); 50 mg/10 ml (10 ml), 125 mg/25 ml (25 ml).
Dung dịch pha, tiêm tĩnh mạch: 100 mg.
Viên nén uống: Cardizem: 30 mg, 60 mg, 90 mg, 120 mg.
Viên nén phóng thích nhanh 24 giờ, uống:
Cardizem LA: 120 mg, 180 mg, 240 mg, 300 mg, 360 mg, 420 mg.
Matzim LA: 120 mg, 180 mg, 240 mg, 300 mg, 360 mg, 420 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc diltiazem?
Tác dụng phụ thường gặp bao gồm chóng mặt, choáng, suy nhược, buồn nôn, da đỏ bừng và nhức đầu.
Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng như phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Bạn nên gặp bac sĩ ngay nếu bạn gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng sau đây:
Đỏ, phồng rộp, phát ban da;
Sưng ở tay hoặc chân;
Khó thở;
Nhịp tim chậm;
Chóng mặt, ngất xỉu, nhịp tim nhanh;
Đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân đất sét, vàng da (hoặc mắt);
Phản ứng da nghiêm trọng như sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi của bạn, nóng rát trong đôi mắt, đau da, tiếp theo là phát ban da đỏ hoặc màu tím lan (đặc biệt là ở mặt hoặc cơ thể phía trên) và gây ra việc phồng rộp và bong tróc.
Những tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn như:
Nhức đầu;
Chóng mặt, yếu, cảm giác mệt mỏi;
Đau bụng, buồn nôn;
Đau họng, ho, nghẹt mũi;
Cảm giác da nóng, đỏ hoặc cảm giác tê tê.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc diltiazem có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Một số thuốc sau đây không được khuyến cáo sử dụng cùng với thuốc diltiazem:
Cisapride;
Colchicine;
Lomitapide.
Việc sử dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc:
Acebutolol;
Afatinib;
Alprenolol;
Amiodarone;
Aprepitant;
Atazanavir;
Atenolol;
Atorvastatin;
Betaxolol;
Bevantolol;
Bisoprolol;
Bosutinib;
Bucindolol;
Carbamazepine;
Carteolol;
Carvedilol;
Celiprolol;
Ceritinib;
Clarithromycin;
Clonidine;
Clopidogrel;
Clozapine;
Crizotinib;
Dabigatran etexilate;
Dantrolene;
Dilevalol;
Domperidone;
Doxorubicin;
Doxorubicin hydrochloride liposome;
Dronedaron;
Droperidol;
Eliglustat;
Erythromycin;
Esmolol;
Everolimus;
Fentanyl;
Fingolimod;
Hydrocodone;
Ibrutinib;
Idelalisib;
Ifosfamide;
Ivabradine;
Labetalol;
Lacosamide;
Levobunolol;
Lovastatin;
Lurasidone;
Mepindolol;
Metipranolol;
Metoprolol;
Nha phiến trắng;
Morphine sulfate liposome;
Nadolol;
Nebivolol;
Nilotinib;
Nintedanib;
Oxprenolol;
Penbutolol;
Pindolol;
Piperaquine;
Pixantrone;
Pomalidomide;
Propranolol;
Ranolazine;
Romidepsin;
Siltuximab;
Simeprevir;
Simvastatin;
Sotalol;
Wort St John;
Talinolol;
Tertatolol;
Timolol;
Tolvaptan;
Topotecan;
Trabectedin;
Vilazodone;
Vincristine;
Vincristin sulfat liposome.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Aceclofenac
Acemetacin;
Alfentanil;
Alfuzosin;
Amlodipine;
Amtolmetin guacil;
Aspirin;
Bromfenac;
Bufexamac;
Buspirone;
Celecoxib;
Choline salicylate;
Cilostazol;
Cimetidine;
Clonixin;
Colestipol;
Cyclosporine;
Dalfopristin;
Dexibuprofen;
Dexketoprofen;
Diclofenac;
Diflunisal;
Digitoxin;
Digoxin;
Dipyrone;
Dutasteride;
Efavirenz;
Enflurane;
Etodolac;
Etofenamate;
Etoricoxib;
Felbinac;
Fenoprofen;
Fepradinol;
Feprazone;
Floctafenine;
Axit flufenamic;
Flurbiprofen;
Fosaprepitant;
Fosphenytoin;
Guggul;
Ibuprofen;
Ibuprofen lysine;
Indinavir;
Indomethacin;
Ketoprofen;
Ketorolac;
Lithium;
Lornoxicam;
Loxoprofen;
Lumiracoxib;
Meclofenamate;
Axit mefenamic;
Meloxicam;
Methylprednisolone;
Midazolam;
Moricizine;
Morniflumate;
Nabumetone;
Naproxen;
Nepafenac;
Nevirapine;
Nifedipine;
Axit niflumic;
Nimesulide;
Oxaprozin;
Oxyphenbutazone;
Parecoxib;
Phenylbutazone;
Phenytoin;
Piketoprofen;
Piroxicam;
Pranoprofen;
Proglumetacin;
Propyphenazone;
Proquazone;
Quinupristin;
Rifampin;
Rifapentine;
Ritonavir;
Rofecoxib;
Axit salicylic;
Salsalate;
Sirolimus;
Sodium salicylate;
Sulindac;
Tacrolimus;
Tenoxicam;
Axit tiaprofenic;
Axit tolfenamic;
Tolmetin;
Triazolam;
Valdecoxib.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc diltiazem không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc diltiazem?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:
Ruột tắc nghẽn;
Suy tim sung huyết;
Nhồi máu cơ tim;
Nhịp tim bất thường;
Hạ huyết áp;
Vấn đề về phổi;
Hội chứng yếu nút xoang;
Bệnh thận;
Bệnh gan.