Diphenhydramine

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Diphenhydramine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc diphenhydramine cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị hội chứng ngoại tháp:

Dạng thuốc tiêm: dùng 10-50 mg. Bạn có thể tăng liều đến 100 mg nếu cần. Liều tối đa hàng ngày là 400 mg.

Dạng thuốc uống: dùng 25-50 mg uống mỗi 6-8 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị mất ngủ:

Dùng 25-50 mg uống trước khi đi ngủ.

Liều dùng thông thường cho người lớn trị chứng say tàu xe:

Dạng thuốc tiêm: dùng 10-50 mg. Bạn có thể tăng liều đến 100 mg nếu cần. Liều tối đa hàng ngày là 400 mg.

Dạng thuốc uống: dùng 25-50 mg uống mỗi 6-8 giờ. Bạn nên dùng liều đầu tiên 30 phút trước khi di chuyển và lặp lại trước khi ăn và sau khi kết thúc chuyến đi.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị ho:

Dùng 25 mg uống mỗi 4 giờ, không vượt quá 150 mg mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị các triệu chứng cảm lạnh:

Dùng 25-50 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 300 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị ngứa:

Dùng 25-50 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 300 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị mày đay:

Dùng 25-50 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 300 mg/ngày.

Liều dùng thuốc diphenhydramine cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị viêm mũi dị ứng:

  • Trẻ 2- 6 tuổi: dùng 6,25 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 37,5 mg/ngày.

  • Trẻ 6- 12 tuổi: dùng 12,5-25 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 150 mg/ngày .

  • Trẻ từ 12 tuổi trở lên: dùng 25-50 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 300 mg/ ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị cảm lạnh:

  • Trẻ 2- 6 tuổi: dùng 6,25 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 37,5 mg/ngày.

  • Trẻ 6- 12 tuổi: dùng 12,5-25 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 150 mg/ngày.

  • Trẻ từ 12 tuổi trở lên: dùng 25-50 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 300 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị say tàu xe:

  • Trẻ 2- 6 tuổi: dùng 6,25 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 37,5 mg/ngày.

  • Trẻ 6-12 tuổi: dùng 12,5-25 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 150 mg/ngày.

  • Trẻ từ 12 tuổi trở lên: dùng 25-50 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 300 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị mất ngủ:

  • Trẻ từ 12 tuổi trở lên: dùng 25-50 mg uống trước khi đi ngủ.

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị ho:

  • Trẻ 2- 6 tuổi: 6,25 mg uống mỗi 4 giờ, không quá 37,5 mg/ngày.

  • Trẻ 6- 12 tuổi: 12,5 mg uống mỗi 4 giờ, không quá 75 mg/ngày.

  • Trẻ từ 12 tuổi trở lên: 25 mg uống mỗi 4 giờ, không quá 150 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị hội chứng ngoại tháp:

  • Hội chứng loạn trương lực: dùng 1-2 mg/kg (liều tối đa là 50 mg) tiêm.

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị dị ứng:

  • Trẻ 1-12 tuổi: dùng 5 mg/kg/ngày uống hoặc dùng 150 mg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch với liều lượng bằng nhau, chia mỗi 6-8 giờ, không vượt quá 300 mg/ngày.

Thuốc diphenhydramine có những dạng và hàm lượng nào?

Diphenhydramine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang, thuốc uống: 25 mg, 50 mg;

  • Cồn ngọt, thuốc uống: 12.5 mg/5 ml (5 ml, 10 ml);

  • Dạng lỏng, thuốc uống: 12.5 mg/5 ml (118 ml, 480 ml);

  • Dung dịch, thuốc tiêm: 50 mg/ml (1 ml, 10 ml);

  • Miếng ngậm, thuốc uống: 12.5 mg;

  • Si rô, thuốc uống: 12.5 mg/5 ml (120 ml, 480 ml, 38785 ml);

  • Viên nén, thuốc uống: 25 mg, 50 mg;

  • Viên nén, thuốc nhai: 12.5 mg;

  • Gel, thuốc thoa ngoài da: 0,02mg/mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc diphenhydramine?

Tác dụng phụ thường gặp của diphenhydramine bao gồm buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, rối loạn phối hợp, khô miệng và khó tiêu. Diphenhydramine cũng có thể gây mờ mắt, nhìn loạn, run, mất cảm giác ngon miệng hoặc buồn nôn.

Ngưng dùng diphenhydramine và gọi cấp cứu nếu bạn có các phản ứng dị ứng: khó thở, khô cổ họng, sưng môi, lưỡi, hoặc mặt hoặc phát ban.

Các dụng phụ ít nghiêm trọng khác có thể có nhiều khả năng xảy ra. Báo ngay với bác sĩ nếu bạn:

  • Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt;

  • Đau đầu;

  • Khô miệng;

  • Khó khăn khi đi tiểu hoặc phì đại tuyến tiền liệt.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc diphenhydramine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Bên cạnh đó, hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng diphenhydramine với thuốc ngủ, thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc giãn cơ hoặc thuốc an thần, trầm cảm hoặc co giật.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc diphenhydramine không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Đặc biệt bạn cần lưu ý rằng rượu có thể khiến tình trạng buồn ngủ do thuốc gây ra trở nên trầm trọng hơn.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc diphenhydramine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.