Tổng quan
Tên hoạt chất: Mỗi ml: Betamethasone dipropionate tương đương 5mg betamethasone, betamethasone Na phosphate tương đương 2mg betamethasone.
Tên thương hiệu: Diprospan
Phân nhóm: Hormon steroid
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng thuốc Diprospan
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc Diprospan là gì?
LIỀU DÙNG KHÔNG CỐ ĐỊNH VÀ NÊN ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH DỰA TRÊN TỪNG BỆNH CỤ THỂ, MỨC ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH VÀ ĐÁP ỨNG CỦA NGƯỜI BỆNH.
Nên duy trì hoặc điều chỉnh liều khởi đầu đến khi có đáp ứng tốt. Nếu đáp ứng lâm sàng không tốt sau một thời gian thích hợp thì nên ngưng dùng Diprospan và thay bằng phương pháp điều trị thích hợp khác.
Dùng toàn thân
Để sử dụng toàn thân, trong phần lớn các trường hợp điều trị thường bắt đầu từ 1–2ml và nhắc lại nếu cần thiết. Tiêm bắp sâu (IM) vào vùng mông. Liều lượng và khoảng cách giữa các liều dùng phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh và đáp ứng điều trị. Đối với những bệnh nặng như lupus ban đỏ hay cơn hen, khi mà cần phải điều trị bằng phác đồ thích hợp, dùng liều khởi đầu 2ml.
Dùng tại chỗ
Hiếm khi phải dùng kết hợp thuốc Diprospan với một thuốc gây tê tại chỗ. Nếu cần dùng kết hợp với thuốc gây tê tại chỗ, có thể trộn Diprospan (trong bơm tiêm, không trộn trong lọ thuốc) với procaine hydrochloride, lidocaine 1% hoặc 2%, sử dụng những thuốc không chứa paraben. Không nên dùng với các thuốc gây tê chứa methylparaben, propylparaben, phenol…
Trong viêm cấp bao hoạt dịch dưới cơ delta, dưới mỏm cùng vai, mỏm khuỷu và trước xương bánh chè, bác sĩ sẽ tiêm Diprospan 1–2ml vào bao hoạt dịch để giảm đau và phục hồi vận động hoàn toàn trong vài giờ. Bác sĩ có thể điều trị viêm bao hoạt dịch mạn tính với liều thấp hơn khi đã kiểm soát được các triệu chứng cấp.
Họ cũng có thể làm giảm viêm bao gân cấp, viêm gân và viêm quanh gân bằng một mũi tiêm Diprospan. Đối với các thể mạn tính của những bệnh nêu trên, tùy thuộc tình trạng bệnh nhân để cân nhắc tiêm nhắc lại.
Bạn có thể giảm đau, giảm nhức và giảm cứng khớp trong viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi tiêm 0,5 ml đến 2 ml Diprospan vào trong khớp. Trong phần lớn các trường hợp, thời gian thuyên giảm với mức độ khác nhau trong cả hai bệnh trên là 4 tuần hoặc hơn.
Diprospan được dung nạp tốt vào khớp và mô quanh khớp khi tiêm vào trong ổ khớp. Liều đề nghị tiêm trong ổ khớp:
Khớp lớn (gối, háng, vai): 1–2ml
Khớp vừa (khuỷu tay, cố tay, cổ chân): 0,5–1ml
Khớp nhỏ (bàn chân, bàn tay, ngực): 0,25–0,5ml.
Các bệnh da liễu có thể đáp ứng với tiêm Diprospan vào trong tổn thương. Do tác dụng toàn thân của thuốc yếu nên một vài tổn thương không được điều trị trực tiếp. Trong điều trị tổn thương, liều Diprospan tiêm trong da được đề nghị là 0,2 ml/cm2. Tổng liều Diprospan được tiêm ở tất cả các vị trí không nên vượt quá 1ml mỗi tuần.
Có thể sử dụng Diprospan hiệu quả trong những bệnh lý ở chân mà có đáp ứng với điều trị bằng corticosteroid. Có thể kiểm soát bệnh viêm bao thanh mạc dưới chỗ chai cứng bằng tiêm 0,25ml mỗi lần và liên tiếp 2 lần. Tác dụng làm giảm triệu chứng trong một số bệnh như cứng ngón chân cái, 5 ngón chân vẹo vào nhau và viêm khớp trong bệnh gout có thể đạt được nhanh chóng.
Liều đề nghị với khoảng cách giữa các liều là 1 tuần như sau:
Viêm bao thanh mạc dưới chỗ chai cứng hoặc mềm: 0,25–0,50ml
Viêm bao hoạt dịch dưới lồi xương gót: 0,5ml
Viêm bao hoạt dịch do cứng ngón chân cái: 0,5ml
Viêm bao hoạt dịch do 5 ngón chân vẹo vào nhau: 0,5ml
Nang bao khớp: 0,25–0,5ml
Đau dây thần kinh Morton (đau nhức các xương bàn chân): 0,25–0,5ml
Viêm quanh gân: 0,5ml
Viêm màng bao quanh xương hộp: 0,5ml
Viêm khớp cấp do gout: 0,5–1ml.
Sau khi có đáp ứng tốt thì nên xác định liều duy trì thích hợp bằng cách giảm từng lượng nhỏ liều khởi đầu trong những khoảng thích hợp cho đến khi đạt được liều thấp nhất mà vẫn duy trì được đáp ứng lâm sàng thích hợp.
Nếu bệnh nhân tiếp xúc với môi trường căng thẳng mà không liên quan đến bệnh hiện có thì có thể tăng liều Diprospan. Nếu cần ngưng thuốc sau thời gian điều trị kéo dài thì nên giảm liều từ từ.
Cách dùng
Cách dùng thuốc Diprospan
Bạn nên dùng thuốc Diprospan như thế nào?
Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.
Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.
Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Quá liều do cấp glucocoticosteroide, kể cả betamethasone, thường không đe dọa tính mạng. Trừ trường hợp quá liều nghiêm trọng, dùng quá liều glucocorticosteroid trong vòng vài ngày hầu như không gây ra tác hại nghiêm trọng, trừ những trường hợp chống chỉ định đặc biệt, như người bị tiểu đường, glaucoma (cườm nước) hoặc loét dạ dày tiến triển, bệnh nhân đang dùng những thuốc digitalis, thuốc chống đông loại coumarine hoặc thuốc lợi tiểu làm mất kali.
Điều trị: Các biến chứng do ảnh hưởng chuyển hóa của corticosteroid hoặc từ những tác động có hại của bệnh chính, bệnh kết hợp hoặc từ những tương tác thuốc nên được điều trị thích hợp. Bác sĩ sẽ duy trì đầy đủ lượng nước uống vào và kiểm soát điện giải trong huyết thanh và trong nước tiểu của bạn, đặc biệt chú ý tới cân bằng natri và kali. Nếu cần thiết, họ điều chỉnh mất cân bằng điện giải.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thuốc Diprospan
Thuốc Diprospan có thể gây ra tác dụng phụ nào?
Các tác dụng phụ của thuốc gồm:
+ Rối loạn nước và chất điện giải: giữ natri, mất kali, kiềm máu giảm kali, giữ nước, suy tim sung huyết ở những bệnh nhân nhạy cảm, cao huyết áp.
+ Hệ cơ xương: nhược cơ, bệnh cơ do corticosteroid, giảm khối cơ; làm nặng thêm triệu chứng nhược cơ trong bệnh nhược cơ nặng; loãng xương; gãy lún cột sống; hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi và xương cánh tay; gãy bệnh lý các xương dài; đứt gân; mất ổn định khớp (do tiêm nhắc lại nhiều lần trong khớp).
+ Hệ tiêu hóa: nấc, loét dạ dày sau đó có thể gây thủng và xuất huyết, viêm tụy, chướng bụng, viêm loét thực quản.
+ Da: chậm lành vết thương; teo da; mỏng da; đốm xuất huyết và vết bầm máu; ban đỏ trên mặt; tăng tiết mồ hôi; mất các phản ứng với test trên da; các phản ứng như viêm da dị ứng, mề đay, phù mạch thần kinh.
+ Thần kinh: co giật; tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (u não giả) thường xuất hiện sau khi điều trị; chóng mặt; đau đầu.
+ Nội tiết: kinh nguyệt bất thường; biểu hiện giống Cushing; ức chế sự phát triển của phôi bên trong tử cung hoặc sự tăng trưởng của trẻ; không đáp ứng thứ phát thượng thận và tuyến yên, nhất là trong giai đoạn stress như chấn thương, phẫu thuật hoặc bệnh tật; giảm dung nạp carbohydrate, bộc phát triệu chứng của tiểu đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết trong bệnh tiểu đường.
+ Mắt: đục thủy tinh thể dưới bao; tăng áp lực nội nhãn, glaucoma; lồi mắt.
+ Chuyển hóa: cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.
+ Tâm thần: sảng khoái, cảm giác lơ lửng; trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện tâm thần thực sự; thay đổi nhân cách; mất ngủ.
+ Tác dụng phụ khác: phản ứng sốc phản vệ hoặc quá mẫn, tụt huyết áp hoặc phản ứng giống shock. Các tác dụng phụ khác liên quan đến điều trị bằng corticosteroid đường tiêm, nhưng hiếm bao gồm mù do tiêm bên trong tổn thương quanh mặt và đầu, tăng sắc tố hoặc giảm sắc tố, teo da và teo mô dưới da, áp xe vô khuẩn, đỏ da sau tiêm (sau khi tiêm trong khớp) và bệnh khớp giống Charcot.
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác Diprospan
Thuốc Diprospan có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời với phenobarbital, phenytoin, rifampin hoặc ephedrine có thể làm tăng chuyển hóa corticosteroid, vì vậy làm giảm tác dụng điều trị.
Nên theo dõi tác động quá mức của corticosteroid khi bệnh nhân dùng corticosteroid cùng với estrogen.
Dùng đồng thời corticosteroid với các thuốc lợi tiểu làm mất kali có thể dẫn đến hạ kali huyết. Dùng đồng thời corticosteroid với các glycoside trợ tim có khả năng làm tăng loạn nhịp tim hoặc độc tính digitalis kèm theo hạ kali huyết. Corticosteroid có thể gây ra mất kali do amphotericin B. Nên định lượng điện giải trong huyết thanh một cách chặt chẽ, nhất là nồng độ kali ở tất cả những bệnh nhân dùng kết hợp một trong các thuốc nêu trên.
Dùng đồng thời corticosteroid với những thuốc chống đông loại coumarine có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông nên cần điều chỉnh liều.
Tác dụng do kết hợp thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu với các glucocorticosteroid có thể làm tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa.
Corticosteroid có thể làm giảm nồng độ salicylate trong máu, do đó nên thận trọng khi sử dụng axit acetylsalicylic cùng với corticosteroid trong trường hợp giảm prothrombine huyết.
Có thể cần phải điều chỉnh liều của thuốc điều trị đái tháo đường khi dùng corticosteroid cho người mắc bệnh đái tháo đường.
Ảnh hưởng đến xét nghiệm
Corticosteroid có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm nitroblue tetrazolium trong nhiễm khuẩn và cho kết quả âm tính giả.
Thuốc Diprospan có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Diprospan?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.
Dạng bào chế
Dạng bào chế thuốc Diprospan
Thuốc Diprospan có những dạng nào?
Diprospan có dạng hỗn dịch tiêm, hàm lượng 1ml.