Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc disopyramide cho người lớn như thế nào?
Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loạn nhịp tim:
Bạn uống 400-800 mg/ngày. Liều dùng cho hầu hết người lớn là 600 mg/ngày. Bệnh nhân dưới 50 kg có thể dùng 400 mg/ngày.
Đối với dạng phóng thích ngay l00 mg, bạn nên chia ra uống mỗi 6 tiếng một lần;
Đối với dạng phóng thích kéo dài, bạn nên chia ra uống mỗi 12 tiếng một lần
Liều dùng thuốc disopyramide cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc disopyramide có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc disopyramide có dạng viên nang, hàm lượng 100 mg; 150 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc disopyramide?
Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây, ngừng dùng disopyramide và đến bệnh viện ngay lập tức:
Một phản ứng dị ứng (khó thở, cổ họng hẹp, sưng môi, lưỡi hay mặt hoặc phát ban);
Có tình trạng loạn nhịp tim gần đây hoặc xấu đi;
Đau ngực, tức ngực, khó thở, sưng chân hoặc bàn chân;
Chóng mặt nghiêm trọng.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng khác có thể có nhiều khả năng xảy ra. Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn có:
Chóng mặt nhẹ hay mệt mỏi;
Nhức đầu;
Mờ mắt;
Khô miệng;
Phát ban, ngứa;
Đau cơ hoặc đau;
Đi tiểu khó.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc disopyramide có thể tương tác với thuốc nào?
Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khác nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa, đặc biệt là:
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc sau đây không được khuyến cáo. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:
Amifampridine;
Bepridil;
Cisapride;
Dronedarone;
Fingolimod;
Itraconazole;
Ketoconazole;
Levomethadyl;
Mesoridazine;
Pimozide;
Piperaquine;
Posaconazole;
Sparfloxacin;
Terfenadine;
Thioridazine;
Ziprasidone.
Không khuyến cáo bạn dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc:
Ajmaline;
Alfuzosin;
Amiodarone;
Amisulpride;
Amitriptyline;
Amoxapine;
Anagrelide;
Apomorphine;
Aprindine;
Aripiprazole;
Arsenic trioxide;
Asenapine;
Astemizole;
Atazanavir;
Azithromycin;
Bedaquiline;
Betaxolol;
Buserelin;
Chloral hydrate;
Chloroquine;
Chlorpromazine;
Chlorpropamide;
Ciprofloxacin;
Citalopram;
Clarithromycin;
Clomipramine;
Clozapine;
Cobicistat;
Crizotinib;
Cyclobenzaprine;
Dabrafenib;
Dasatinib;
Delamanid;
Desipramine;
Deslorelin;
Disopyramide;
Dofetilide;
Dolasetron;
Domperidone;
Doxepin;
Droperidol;
Enflurane;
Erythromycin;
Escitalopram;
Etravirine;
Flecainide;
Fluconazole;
Fluoxetine;
Formoterol;
Foscarnet;
Gatifloxacin;
Gemifloxacin;
Glimepiride;
Glipizide;
Glyburide;
Gonadorelin;
Goserelin;
Granisetron;
Halofantrine;
Haloperidol;
Halothane;
Histrelin;
Hydroquinidine;
Ibutilide;
Iloperidone;
Imipramine;
Isoflurane;
Isradipine;
Ivabradine;
Lapatinib;
Leuprolide;
Levofloxacin;
Lidocaine;
Lidoflazine;
Lorcainide;
Lumefantrine;
Mefloquine;
Methadone;
Metronidazole;
Mexiletine;
Mifepristone;
Moxifloxacin;
Nafarelin;
Axit nalidixic;
Nilotinib;
Norfloxacin;
Nortriptyline;
Octreotide;
Ofloxacin;
Ondansetron;
Paliperidone;
Pasireotide;
Pazopanib;
Pentamidine;
Perflutren lipid microsphere;
Pimozide;
Pirmenol;
Prajmaline;
Prilocaine;
Probucol;
Procainamide;
Prochlorperazine;
Promethazine;
Propafenone;
Protriptyline;
Quetiapine;
Quinidine;
Quinine;
Ranolazine;
Risperidone;
Salmeterol;
Sertindole;
Sevoflurane;
Simeprevir;
Sodium posphate;
Sodium phosphate, dibasic;
Sodium phosphate, monobasic;
Solifenacin;
Sorafenib;
Sotalol;
Spiramycin;
Sulfamethoxazole;
Sultopride;
Sunitinib;
Telavancin;
Telithromycin;
Tetrabenazine;
Tizanidine;
Tolazamide;
Tolbutamide;
Toremifene;
Trazodone;
Trifluoperazine;
Trimethoprim;
Trimipramine;
Triptorelin;
Vandetanib;
Vardenafil;
Vasopressin;
Vemurafenib;
Vilanterol;
Vinflunine;
Voriconazole;
Ziprasidone;
Zolmitriptan;
Zotepine.
Việc sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Atenolol;
Dalfopristin;
Digoxin;
Fosphenytoin;
Nevirapine;
Phenytoin;
Propranolol;
Quinupristin;
Rifampin;
Rifapentine;
Ritonavir;
Warfarin.
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới thuốc disopyramide không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc disopyramide?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:
Bệnh đái tháo đường (tiểu đường) – thuốc disopyramide có thể gây hạ đường huyết;
Đi tiểu khó;
Phì tuyến tiền liệt – thuốc disopyramide thể gây đi tiểu khó khăn;
Rối loạn điện giải – thuốc disopyramide có thể làm vấn đề về nhịp tim trầm trọng thêm;
Tiền sử bệnh tăng nhãn áp;
Nhược cơ – thuốc disopyramide có thể làm bệnh trầm trọng thêm;
Bệnh thận;
Bệnh gan – các tác dụng có thể được tăng lên vì thuốc loại bỏ ra khỏi cơ thể chậm hơn;
Huyết áp thấp;
Rối loạn tim khác – ảnh hưởng của Disopyramide trên tim có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn;
Suy dinh dưỡng – disopyramide có thể gây hạ đường huyết dài hạn.