Dolasetron

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Dolasetron

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc dolasetron cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn chống buồn nôn hoặc nôn do hóa trị:

Bạn dùng 100 mg để phòng ngừa trong vòng một giờ trước khi hóa trị.

Bạn cần lưu ý bác sĩ sẽ chỉ định liều đối với trường hợp chống buồn nôn và nôn mửa khi hóa trị ung thư gây ói (bao gồm cả các khóa điều trị ban đầu và lặp lại) ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.

Liều dùng thông thường cho người lớn chống buồn nôn hoặc nôn sau phẫu thuật:

Bạn dùng 12,5 mg tiêm tĩnh mạch trong vòng 15 phút trước khi chấm dứt gây mê hoặc để điều trị buồn nôn hoặc nôn càng sớm càng tốt.

Bạn cần lưu ý bác sĩ sẽ chỉ định liều đối với trường hợp phòng ngừa hoặc điều trị buồn nôn và/hoặc nôn sau khi phẫu thuật.

Liều dùng thuốc dolasetron cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em chống buồn nôn hoặc nôn sau phẫu thuật:

Đối với trẻ 2 tuổi trở lên, bác sĩ sẽ dùng 0,35 mg/kg (tối đa là 12,5 mg) tiêm tĩnh mạch tiêm ngừa trước 15 phút trước khi chấm dứt gây mê hoặc để điều trị buồn nôn hoặc nôn càng sớm càng tốt.

Ngoài ra, bác sĩ có thể cho trẻ uống 1,2 mg/kg (tối đa là 100 mg) để phòng ngừa trong vòng 2 giờ trước khi phẫu thuật.

Bạn cần lưu ý bác sĩ sẽ chỉ định liều đối với trường hợp phòng ngừa hoặc điều trị buồn nôn và/hoặc nôn sau khi phẫu thuật ở bệnh nhi 2 tuổi trở lên.

Liều dùng thông thường cho trẻ em chống buồn nôn hoặc nôn do hóa trị:

Đối với trẻ 2 tuổi trở lên, bác sĩ sẽ cho trẻ uống 1,8 mg/kg (tối đa là 100 ml) trong vòng một giờ trước khi hóa trị. Liều tối đa là 100 mg.

Đối với trẻ em không thể nuốt thuốc viên hoặc ở trẻ không thể dùng viên nén 100 mg dựa trên trọng lượng của chúng, dung dịch tiêm có thể được trộn vào mứt táo hoặc nước táo, nho và uống. Hỗn hợp này có thể giữ dùng trong vòng 2 giờ ở nhiệt độ phòng. Tuy nhiên, do phụ thuộc vào khoảng QT kéo dài, các dung dịch tiêm tĩnh mạch chống chỉ định dùng ở người lớn và trẻ em để phòng ngừa buồn nôn và ói mửa liên quan đến các khóa điều trị ban đầu và lặp lại của hóa trị ung thư emetogenic.

Bạn cần lưu ý bác sĩ sẽ chỉ định liều đối với trường hợp phòng chống buồn nôn và nôn mửa khi hóa trị ung thư emetogenic (bao gồm cả các khóa điều trị ban đầu và lặp lại) ở bệnh nhi 2 tuổi trở lên.

Thuốc dolasetron có những dạng và hàm lượng nào?

Dolasetron có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, tiêm tĩnh mạch, dạng muối mesylate: Anzemet®: 20 mg/ml (0.625 ml, 5 ml, 25 ml).

  • Viên nén, uống, dạng muối mesylate: Anzemet ®: 50 mg, 100 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc dolasetron?

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau đầu, táo bón, mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt.

Bạn cần đi cấp cứu nếu có bất cứ dấu hiệu dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Hãy đến khám bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Cảm giác muốn ngất;

  • Nhịp tim chậm, mạch yếu, thở chậm;

  • Sưng ở tay hoặc chân;

  • Đau đầu kèm đau ngực và chóng mặt nặng, ngất xỉu, tim đập nhanh hoặc chậm;

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Nhức đầu nhẹ;

  • Cảm giác mệt mỏi, chóng mặt nhẹ;

  • Tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chán ăn;

  • Ớn lạnh, run rẩy, tê hoặc cảm giác ngứa ran;

  • Sốt, ra mồ hôi;

  • Phát ban

  • Đau khớp hoặc cơ bắp

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc dolasetron có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Bạn không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau. Bác sĩ có thể không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

  • Amifampridine;

  • Apomorphine;

  • Bepridil;

  • Cisapride;

  • Dronedarone;

  • Levomethadyl;

  • Mesoridazine;

  • Pimozide;

  • Piperaquine;

  • Sparfloxacin;

  • Thioridazine;

  • Ziprasidone.

Không khuyến khích bạn dùng thuốc này đối với bất kỳ các thuốc sau đây, dù vậy, chúng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mật độ dùng thuốc ở một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Acecainide;

  • Ajmaline;

  • Alfuzosin;

  • Almotriptan;

  • Amineptine;

  • Amiodarone;

  • Amisulpride;

  • Amitriptyline;

  • Amitriptylinoxide;

  • Amoxapine;

  • Amphetamine;

  • Anagrelide;

  • Aprindine;

  • Aripiprazole;

  • Arsenic Trioxide;

  • Asenapine;

  • Astemizole;

  • Azimilide;

  • Azithromycin;

  • Bretylium;

  • Brompheniramine;

  • Buserelin;

  • Buspirone;

  • Carbamazepine;

  • Chloral Hydrate;

  • Chloroquine;

  • Chlorpheniramine;

  • Chlorpromazine;

  • Ciprofloxacin;

  • Citalopram;

  • Clarithromycin;

  • Clomipramine;

  • Clozapine;

  • Cocaine;

  • Crizotinib;

  • Cyclobenzaprine;

  • Dabrafenib;

  • Dasatinib;

  • Delamanid;

  • Desipramine;

  • Deslorelin;

  • Desvenlafaxine;

  • Dextroamphetamine;

  • Dextromethorphan;

  • Dibenzepin;

  • Disopyramide;

  • Dofetilide;

  • Domperidone;

  • Doxepin;

  • Droperidol;

  • Duloxetine;

  • Eletriptan;

  • Enflurane;

  • Erythromycin;

  • Escitalopram;

  • Fentanyl;

  • Fingolimod;

  • Flecainide;

  • Fluconazole;

  • Fluoxetine;

  • Fluvoxamine;

  • Foscarnet;

  • Frovatriptan;

  • Furazolidone;

  • Gatifloxacin;

  • Gemifloxacin;

  • Gonadorelin;

  • Goserelin;

  • Granisetron;

  • Halofantrine;

  • Haloperidol;

  • Halothane;

  • Histrelin;

  • Hydroquinidine;

  • Hydroxytryptophan;

  • Ibutilide;

  • Iloperidone;

  • Imipramine;

  • Iproniazid;

  • Isocarboxazid;

  • Isoflurane;

  • Isradipine;

  • Ivabradine;

  • Ketoconazole;

  • Lacosamide;

  • Lapatinib;

  • Leuprolide;

  • Levofloxacin;

  • Levomilnacipran;

  • Lidoflazine;

  • Linezolid;

  • Lithium;

  • Lofepramine;

  • Lopinavir;

  • Lorcainide;

  • Lorcaserin;

  • Lumefantrine;

  • Mefloquine;

  • Melitracen;

  • Meperidine;

  • Methadone;

  • Methylene Blue;

  • Metronidazole;

  • Mifepristone;

  • Milnacipran;

  • Mirtazapine;

  • Moclobemide;

  • Moxifloxacin;

  • Nafarelin;

  • Naratriptan;

  • Nefazodone;

  • Nialamide;

  • Nilotinib;

  • Norfloxacin;

  • Nortriptyline;

  • Octreotide;

  • Ofloxacin;

  • Ondansetron;

  • Opipramol;

  • Paliperidone;

  • Paroxetine;

  • Pazopanib;

  • Pentamidine;

  • Pentazocine;

  • Perflutren Lipid Microsphere;

  • Phenelzine;

  • Pirmenol;

  • Posaconazole;

  • Prajmaline;

  • Probucol;

  • Procainamide;

  • Procarbazine;

  • Prochlorperazine;

  • Promethazine;

  • Propafenone;

  • Protriptyline;

  • Quetiapine;

  • Quinidine;

  • Quinine;

  • Ranolazine;

  • Rasagiline;

  • Risperidone;

  • Rizatriptan;

  • Salmeterol;

  • Saquinavir;

  • Selegiline;

  • Sematilide;

  • Sertindole;

  • Sertraline;

  • Sevoflurane;

  • Sibutramine;

  • Sodium Phosphate;

  • Sodium Phosphate, Dibasic;

  • Sodium Phosphate, Monobasic;

  • Solifenacin;

  • Sorafenib;

  • Sotalol;

  • Spiramycin;

  • St John’s Wort;

  • Sulfamethoxazole;

  • Sultopride;

  • Sumatriptan;

  • Sunitinib;

  • Tapentadol;

  • Tedisamil;

  • Telavancin;

  • Telithromycin;

  • Terfenadine;

  • Tetrabenazine;

  • Tianeptine;

  • Toremifene;

  • Tramadol;

  • Tranylcypromine;

  • Trazodone;

  • Trifluoperazine;

  • Trimethoprim;

  • Trimipramine;

  • Triptorelin;

  • Tryptophan;

  • Valproic Acid;

  • Vandetanib;

  • Vardenafil;

  • Vemurafenib;

  • Venlafaxine;

  • Vilanterol;

  • Vilazodone;

  • Vinflunine;

  • Voriconazole;

  • Vortioxetine;

  • Zolmitriptan;

  • Zotepine.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc dolasetron không?

Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc dolasetron?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Nhịp tim chậm;

  • Suy tim sung huyết;

  • Bệnh thận – bệnh nhân mắc bệnh này cần được theo dõi bằng điện tâm đồ khi sử dụng thuốc này;

  • Hội chứng QT kéo dài bẩm sinh (nhịp tim bất thường);

  • Block tim và không dùng máy trợ tim – không được sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này;

  • Bệnh tim;

  • Vấn đề về nhịp tim (ví dụ như rung nhĩ hoặc hội chứng QT/PR/QRS kéo dài);

  • Bệnh xoang (một loại bệnh có nhịp tim bất thường) – sử dụng thận trọng vì có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề nhịp tim nghiêm trọng hơn (như xoắn đỉnh) và bắt buộc có sự giám sát của bác sĩ;

  • Hạ kali trong máu;

  • Hạ magie huyết – bệnh nhân cần được chữa trị trước khi sử dụng thuốc này.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.