Doxorubicin

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Doxorubicin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng doxorubicin cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư vú

  • Khi sử dụng kết hợp với các thuốc hóa trị khác, liều lượng sử dụng phổ biến nhất của doxorubicin là 40-60 mg/m2 mỗi 21-28 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư tế bào thần kinh

  • Khi sử dụng kết hợp với các thuốc hóa trị khác, liều lượng sử dụng phổ biến nhất của doxorubicin là 40-60 mg/m2 mỗi 21-28 ngày.

  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Hodgkin

  • Khi sử dụng kết hợp với các thuốc hóa trị khác, liều lượng sử dụng phổ biến nhất của doxorubicin là 40-60 mg/m2 mỗi 21-28 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư buồng trứng

  • Khi sử dụng kết hợp với các thuốc hóa trị khác, liều lượng sử dụng phổ biến nhất của doxorubicin là 40-60 mg/m2 mỗi 21-28 ngày.

  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư dạ dày

  • Khi sử dụng kết hợp với các thuốc hóa trị khác, liều lượng sử dụng phổ biến nhất của doxorubicin là 40-60 mg/m2 mỗi 21-28 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh u xương ác tính

  • Khi sử dụng kết hợp với các thuốc hóa trị khác, liều lượng sử dụng phổ biến nhất của doxorubicin là 40-60 mg/m2 mỗi 21-28 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư bàng quang

  • 40-60 mg/m2 mỗi 21-28 ngày.

  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư tuyến giáp

  • Khi sử dụng kết hợp với các thuốc hóa trị khác, liều lượng sử dụng phổ biến nhất của doxorubicin là 40-60 mg/m2 mỗi 21-28 ngày.

Liều dùng doxorubicin cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh u ác tính

  • 35-75 mg/m2 như một liều duy nhất lặp đi lặp lại mỗi 21 ngày, hoặc 20-30 mg/m2 một lần mỗi tuần, hoặc 60-90 mg/m2 truyền liên tục hơn 96 giờ mỗi 3-4 tuần.

Doxorubicin có những hàm lượng nào?

Doxorubicin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuôc tiêm: 2 mg/mL (5 ml, 10 ml, 25 ml, 100 ml).

  • Dung dịch đã tái tạo, thuốc tiêm: 10 mg, 20 mg, 50 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng doxorubicin?

Tác dụng phụ thường gặp là buồn nôn và nôn mửa (có thể nặng), tiêu chảy, và mất cảm giác ngon miệng. Thuốc này có thể khiến nước tiểu, nước mắt và mồ hôi có màu đỏ và có thể kéo dài tới vài ngày. Đây là một hiện tượng bình thường của thuốc và không nên nhầm lẫn với máu trong nước tiểu . Rụng tóc tạm thời có thể xảy ra. Tóc sẽ mọc trở lại bình thường sau khi điều trị kết thúc.

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng như:

  • Phát ban;

  • Khó thở;

  • Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

  • Báo với bác sĩ nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Đau, rát, ngứa ngáy, hoặc da thay đổi nơi bị tiêm;

  • Cảm thấy khó thở, thậm chí khi chỉ phải gắng sức nhẹ;

  • Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng (đặc biệt là ở khu vực giữa và mặt );

  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân đất sét màu, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Nhịp tim nhanh, chậm, hoặc không đồng đều;

  • Lo âu, ra mồ hôi, khó thở nặng, thở khò khè, thở hổn hển;

  • Đau ngực, ho đột ngột, ho có đờm bọt, thở nhanh, ho ra máu;

  • Đau lưng dưới, có máu trong nước tiểu, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không gì cả;

  • Tê hoặc ngứa ran cảm quanh miệng, xung yếu, phản xạ hoạt động quá mức, nhầm lẫn, ngất xỉu;

  • Yếu cơ, đau thắt, hoặc co cơ;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng;

  • Da nhợt nhạt, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở;

  • Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), có các điểm màu tím hoặc đỏ dưới da.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Lỡ kỳ kinh nguyệt;

  • Da hoặc móng tay sậm màu;

  • Rụng tóc tạm thời;

  • Cảm thấy yếu hoặc mệt mỏi;

  • Buồn nôn, tiêu chảy;

  • Đỏ mắt, mí mắt sưng húp.

  • Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Doxorubicin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Cyclosporine;

  • Dexrazoxane;

  • Progesterone;

  • Saquinavir;

  • Verapamil;

  • Thuốc động kinh như phenobarbital, phenytoin.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới doxorubicin không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

  • Nước ép bưởi chùm.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến doxorubicin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Vấn đề về xương tủy;

  • Nhồi máu cơ tim, gần đây (trong vòng 4-6 tuần);

  • Bệnh tim, nặng;

  • Bệnh gan, nặng – không nên được sử dụng ở những bệnh nhân với bị bệnh gan nặng.

  • Nhiễm trùng – thuốc có thể làm giảm khả năng của cơ thể chống lại nhiễm trùng.

  • Bệnh gan, nhẹ sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng có thể tăng lên do quá trình đào thải thuốc diễn ra chậm hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.