Doxycycline

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: doxycycline

Tên biệt dược: Acticlate, Adoxa, Alodox, Avidoxy, Doryx, Mondoxyne NL, Monodox, Morgidox, Oracea, Oraxyl, Targadox, Vibramycin

Hoạt chất

Doxycycline

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng doxycycline cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng

  • Uống 200 mg vào ngày đầu tiên của điều trị (dùng 100 mg mỗi 12 giờ hoặc 50 mg mỗi 6 giờ) theo sau là một liều duy trì 100 mg/ngày.

  • Liều duy trì có thể được xem như một liều duy nhất hoặc là 50 mg mỗi 12 giờ.

  • Trong việc điều trị nhiễm khuẩn nặng hơn (đặc biệt là nhiễm trùng mãn tính ở đường tiết niệu), 100 mg mỗi 12 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm lậu cầu không biến chứng (trừ nhiễm trùng hậu môn trực tràng ở nam giới)

  • 100 mg, bằng miệng, hai lần một ngày trong 7 ngày.

  • Như một liều thay thế 1 lần duy nhất, dùng 300 mg tiếp trong một giờ bằng một liều 300 mg thứ hai.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm tinh hoàn do N. gonorrhoeae

  • 100 mg, hai lần một ngày trong ít nhất 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh giang mai:

  • 300 mg một ngày chia làm nhiều lần trong ít nhất 10 ngày.

Liều dùng doxycycline cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm khuẩn

Liều lượng khuyến cáo cho bệnh nhi (trên 8 tuổi, nặng dưới 45 kg) là 2 đến 5 mg/kg/ngày chia làm 1-2 liều, không quá 200 mg/ngày.

Doxycycline có những hàm lượng nào?

Doxycycline có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang, thuốc uống: 20 mg, 50 mg, 75 mg, 100 mg, 150 mg.

  • Viên nang trì hoãn phóng thích, thuốc uống: 40 mg, 100 mg.

  • Dung dịch đã tái tạo, tiêm tĩnh mạch: 100 mg.

  • Dung dịch đã tái tạo, thuốc uống: 25 mg/5 ml (60 ml).

  • Siro dùng đường uống: 50 mg/5 ml.

  • Viên nén, thuốc uống: 20 mg, 50 mg, 75 mg, 100 mg.

  • Viên nén trì hoãn phóng thích, thuốc uống: 75 mg, 100 mg, 150 mg, 200 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng doxycycline?

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, hoặc nôn mửa.

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

    • Nhức đầu, chóng mặt, mờ mắt;

    • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cảm cúm, sưng hạch, nổi mẩn, ngứa, đau khớp, hoặc cảm giác bị bệnh nói chung;

    • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không;

    • Tiêu chảy , phân dạng nước hoặc có máu

    • Nhạt hoặc vàng da, nước tiểu sẫm màu, sốt, rối loạn hay suy yếu;

    • Đau dữ dội ở bụng trên lan sang lưng, buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh;

    • Chán ăn, vàng da (hoặc mắt);

    • Phản ứng da nặng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi của bạn, cảm giác nóng ở đôi mắt của bạn, đau da, phát ban da đỏ hoặc tím (đặc biệt là ở mặt hoặc cơ thể phía trên), phồng rộp và bong tróc.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Buồn nôn, tiêu chảy nhẹ;

  • Đau dạ dày;

  • Phát ban da nhẹ hoặc ngứa;

  • Ngứa âm đạo.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Doxycycline có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:

  • Acitretin. Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.

  • Các thuốc kháng sinh (Amoxicillin; Ampicillin; Bacampicillin; Bexarotene; Cloxacillin; Dicloxacillin; Methicillin; Nafcillin; Oxacillin; Penicillin G; Penicillin G benzathin; Penicillin G Procain; Penicillin V; Piperacillin; Pivampicillin; Sultamicillin; Temocillin);

  • Methotrexate;

  • Etretinate;

  • Digoxin;

  • Vitamin (Tretinoin; Isotretinoin). Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.

  • Các nguyên tố vi lượng (Nhôm Carbonate, Aluminum Hydroxide; Nhôm Phosphate; Bismuth subsalicylate; Canxi; Dihydroxyaluminum Aminoacetate; Sodium Carbonate Dihydroxyaluminum; Magaldrate; Magnesium Carbonate; Magnesium Hydroxide; Magnesium Oxide; Magnesium Trisilicate);

  • Thuốc trị lao (Rifampin; Rifapentine).

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới doxycycline không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến doxycycline?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Hen;

  • Tiêu chảy;

  • Nhiễm nấm Candida âm đạo (nấm men);

  • Vấn đề về than.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.