Droperidol

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Droperidol

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng droperidol cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh buồn nôn/nôn mửa

  • Liều dùng tối đa: liều ban đầu là 2,5 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

  • Sử dụng: Để giảm tỷ lệ mắc chứng buồn nôn và ói mửa liên quan đến thủ tục phẫu thuật và chẩn đoán.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh buồn nôn/nôn – sau phẫu thuật

  • Liều dùng tối đa: liều ban đầu là 2,5 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.

Liều dùng droperidol cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh buồn nôn/nôn mửa sau phẫu thuật

Trẻ em 2-12 tuổi:

  • Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV): 0,01-0,015 mg/kg/liều tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

  • Liều tối đa được dùng ở gần cuối của phẫu thuật: 1,25 mg.

Droperidol có những hàm lượng nào?

Droperidol có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuốc tiêm: 2,5 mg/mL (2 ml).

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng droperidol?

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, hoặc cảm thấy bồn chồn, lo âu.

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng như:

  • Phát ban;

  • Khó thở;

  • Sưng mặt, mũi, môi hoặc họng.

Hãy báo với bác sĩ nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:

  • Cảm giác như bạn có thể ngất đi;

  • Chóng mặt, ngất xỉu, nhịp tim nhanh, rung ngực;

  • Tức ngực và khó thở;

  • Sốt, cơ bắp cứng, lú lẫn, vã mồ hôi, tim đập nhanh hoặc không đều;

  • Nhầm lẫn, ảo giác;

  • Run (không kiểm soát được);

  • Chuyển động cơ bắp không ngừng nghỉ trong mắt, lưỡi, hàm, hoặc cổ.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Buồn ngủ, chóng mặt;

  • Cảm giác bồn chồn, lo âu.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Droperidol có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Kháng sinh – azithromycin, clarithromycin, erythromycin, moxifloxacin, pentamidine;

  • Thuốc chống trầm cảm – citalopram, escitalopram;

  • Thuốc chống sốt rét;

  • Thuốc chữa ung thư – arsenic trioxide, toremifene, vandetanib, vemurafenib;

  • Thuốc lợi tiểu;

  • Các loại thuốc làm cho bạn buồn ngủ – thuốc ngủ, thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc giãn cơ, hoặc thuốc an thần, trầm cảm, hoặc co giật;

  • Thuốc tim hoặc huyết áp – amlodipine, diltiazem, nifedipine, verapamil

  • Thuốc trị rối loạn nhịp tim: amiodarone, disopyramide, dofetilide, flecainide, ibutilide, procainamide, quinidine, sotalol;

  • Thuốc nhuận tràng;

  • Thuốc để điều trị chứng rối loạn tâm thần – chlorpromazine, haloperidol, pimozide, ziprasidone.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới droperidol không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến droperidol?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh tim, suy tim sung huyết;

  • Tối loạn nhịp tim;

  • Cao huyết áp;

  • Sự mất cân bằng điện giải (nồng độ kali hoặc magiê trong máu thấp);

  • Bệnh gan hoặc thận;

  • Khối u tuyến thượng thận

  • Tiền sử lạm dụng rượu.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.