Epoetin alfa

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Epoetin alfa

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng epoetin alfa cho người lớn là gì?

Liều thông thường dành cho người lớn mắc chứng thiếu máu liên quan tới Zidovudine

  • Ban đầu: 100 đơn vị/kg tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch 3 lần một tuần.

Liều thông thường dành cho người lớn bị thiếu máu do hóa trị

  • Ban đầu: 150 đơn vị/kg tiêm dưới da 3 lần mỗi tuần hoặc 40.000 đơn vị tiêm dưới da một lần mỗi tuần cho đến khi hoàn thành đợt hóa trị.

  • Dùng liều epoetin alpha ban đầu ở bệnh nhân hóa trị ung thư chỉ khi hemoglobin dưới 10 g/dL, và nếu cần thêm ít nhất 2 tháng hóa trị theo dự định

  • Sử dụng liều thấp nhất của epoetin alpha để tránh truyền hồng cầu.

Liều thông thường cho người lớn bị thiếu máu do suy thận mạn tính

  • 50-100 đơn vị/kg tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch 3 lần mỗi tuần.

  • Tiêm theo đường tĩnh mạch được khuyến cáo cho bệnh nhân ph��i thẩm tách máu.

Liều thông thường dành cho người lớn bị thiếu máu trước khi phẫu thuật

  • Ở những bệnh nhân có lượng hemoglobin cao hơn 10 đến nhỏ hơn hoặc bằng 13 g/dL chuẩn bị phẫu thuật không cấp thiết, không phẫu thuật tim, không phẫu thuật mạch máu để giảm nhu cầu truyền máu phân hóa sinh học: 300 đơn vị/kg/ngày tiêm dưới da trong 10 ngày trước và trong ngày phẫu thuật, và 4 ngày sau khi phẫu thuật cho tổng cộng 14 ngày điều trị epoetin.

  • Liều lượng thay thế: 600 đơn vị/kg tiêm dưới da trong một lần liều hàng tuần (21, 14, và 7 ngày trước khi phẫu thuật) cộng với một liều thứ tư trong ngày phẫu thuật.

Liều dùng epoetin alfa cho trẻ em là gì?

Liều thông thường cho trẻ em thiếu máu do Zidovudine

  • Trẻ sơ sinh và Trẻ em từ 8 tháng đến 17 tuổi: tư liệu có sẵn còn hạn chế; liều thuốc tiêm từ 50-400 đơn vị/kg 2-3 lần/tuần đã được báo cáo.

  • Nếu bệnh nhân không thích ứng với liều 300 đơn vị/kg 3 lần mỗi tuần, không đảm bảo họ có thể thích ứng với liều cao hơn.

Liều thông thường cho trẻ em thiếu máu do hóa trị

  • Trẻ sơ sinh và trẻ em từ 6 tháng đến 18 tuổi: Liều dùng khác nhau, 25-300 đơn vị/kg 3-7 lần/ tuần.

  • Khuyến nghị của nhà sản xuất:Giảm 25% liều lượng khi hemoglobin đạt mức cần thiết để tránh truyền máu hoặc tăng hơn 1 g/dL trong hai tuần.

    • Chỉ bắt đầu với liều tiêm tĩnh mạch: 600 đơn vị/kg mỗi tuần (không quá 40.000 đơn vị/tuần); có thể tăng lên 900 đơn vị/kg mỗi tuần (không quá 60.000 đơn vị/tuần).
    • Sử dụng thận trọng trong việc xem xét liều lượng cho việc kiểm soát bằng đường tiêm dưới da đã được chứng minh hiệu quả ở liều 30% đến 50% thấp hơn so với tiêm tĩnh mạch.
  • Tăng 25% liều lượng nếu đáp ứng chưa đủ và duy trì mức độ hemoglobin thấp nhất đủ để tránh phải truyền hồng cầu.

Liều thông thường cho trẻ em thiếu máu do suy thận mạn tính

  • Liều khởi đầu cho trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: 50 đơn vị/kg, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da, 3 lần mỗi tuần.

  • Tăng liều lên 25% nếu hemoglobin dưới 10 g/dL và đã không tăng thêm 1 g/dL sau 4 tuần điều trị nếu hemoglobin giảm dưới 10 g/dL. Ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, nên tiêm tĩnh mạch.

Liều thông thường cho trẻ bị thiếu máu

  • Sự an toàn và hiệu quả của epoetin alfa cho trẻ em mắc chứng này chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, việc sử dụng epoetin alfa có thể phù hợp trong một số tình huống.

  • Thiếu máu do sinh non: khoảng liều: 500-1250 đơn vị/kg/tuần chia thành 2-5 liều uống 10 liều; thường được sử dụng liều lượng: 250 đơn vị/kg/liều 3 lần mỗi tuần; bổ sung với điều trị sắt uống 3-8 mg/kg/ngày.

Epoetin alfa có những hàm lượng nào?

Epoetin alfa có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuốc tiêm: 10.000 đơn vị/mL (2 mL), 20.000 đơn vị/mL (1 mL).

  • Dung dịch, thuốc tiêm [không chất bảo quản]: 2000 đơn vị/mL (1 mL), 3000 đơn vị/mL (1 mL), 4000 đơn vị/mL (1 mL), 10.000 đơn vị/mL (1 mL).

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng epoetin alfa?

Tác dụng phụ thường gặp như tăng huyết áp, đau đầu, đau khớp, buồn nôn, phù nề, mệt mỏi và tiêu chảy.

Hãy đến trung tâm y tế nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Liên lạc với bác sĩ nếu bạn cảm thấy yếu ớt, đầu óc quay cuồng, khó thở, da trông nhợt nhạt. Đây có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể của bạn đã ngừng dung nạp thuốc.

Epoetin alfa có thể làm tăng nguy cơ đau tim hoặc mắc các vấn đề lưu thông máu đe dọa tính mạng, bao gồm đau tim hoặc đột quỵ. Nguy cơ này sẽ tăng khi bạn tiếp tục sử dụng epoetin alfa. Hãy đi cấp cứu nếu bạn có các triệu chứng của bệnh tim, vấn đề lưu thông máu, chẳng hạn như:

  • Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bị bệnh nói chung;

  • Cảm giác khó thở, thậm chí chỉ khi gắng sức nhẹ;

  • Sưng phù, tăng cân nhanh chóng;

  • Tê đột ngột hoặc yếu, đặc biệt là ở một bên của cơ thể;

  • Đột ngột đau đầu dữ dội, lú lẫn, các vấn đề thị lực, lời nói, hoặc mất thăng bằng;

  • Đau, sưng, nóng, hoặc đỏ ở một hoặc cả hai chân.

Ngừng sử dụng epoetin alfa và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:

  • Cảm giác choáng váng, ngất xỉu;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, đau trong miệng và cổ họng;

  • Da nhợt nhạt, cảm thấy khó thở, tim đập nhanh, khó tập trung;

  • Bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), xuất hiện các nốt tím hoặc đỏ dưới da;

  • Động kinh (ngất hoặc co giật);

  • Lượng kali thấp (lú lẫn, nhịp tim không đều, khát, đi tiểu nhiều, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác mỏi chi);

  • Huyết áp tăng ở mức nguy hiểm (nhức đầu, mờ mắt, ù tai, lo lắng, lú lẫn, đau ngực, khó thở, tim đập không đều, co giật).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, ho, đau họng;

  • Đau khớp, đau xương;

  • Đau cơ, co thắt cơ;

  • Chóng mặt, trầm cảm, nhức đầu nhẹ;

  • Sụt cân;

  • Khó ngủ (mất ngủ);

  • Buồn nôn, nôn, khó nuốt;

  • Đau hoặc nhức nơi tiêm thuốc.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Epoetin alfa có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới epoetin alfa không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến epoetin alfa?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Ngộ độc nhôm, nghiêm trọng.

  • Xuất huyết nghiêm trọng.

  • Rối loạn máu (ví dụ, bệnh thiếu máu, hội chứng loạn sản tủy).

  • Vấn đề về xương.

  • Thiếu Folic acid, thiếu sắt hoặc vitamin B12.

  • Nhiễm trùng, viêm, hoặc ung thư.

  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin (sắc tố tế bào hồng cầu).

  • Thiếu tế bào hồng cầu liềm.

  • Có khối máu đông, có tiền sử hoặc các vấn đề khác với máu.

  • Suy tim sung huyết.

  • Đau tim, có tiền sử.

  • Phẫu thuật tim, có tiền sử.

  • Bệnh tim hoặc bệnh mạch máu.

  • Động kinh.

  • Đột quỵ.

  • Chứng huyết khối, hoặc có nguy cơ, thuốc có thể tăng tác dụng phụ.

  • Ung thư, có tiền sử, có thể gây các khối u tái phát.

  • Tăng huyết áp.

  • Chứng bất sản hồng cầu (một dạng bệnh tủy xương hiếm gặp) – không nên dùng thuốc nếu bạn mắc tình trạng này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.