Epoprostenol

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Epoprostenol

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc epoprostenol cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc chứng tăng huyết áp ở phổi

Khoảng liều cấp tính:

  • Dùng 2 mg/kg/phút và tăng thêm 2 mg/kg/phút mỗi 15 phút hoặc lâu hơn cho đến khi gặp liều hạn chế tác dụng dược lý;

  • Liều trung bình tối đa mà không làm tăng những tác dụng dược lý ở liều gi��i hạn là 8,6 mg/kg/phút.

Tiêm truyền cho bệnh mạn tính: 4 mg/kg/phút ít hơn tốc độ truyền dung nạp tối đa được xác định trong khoảng liều cấp tính khác nhau. Nếu tốc độ truyền tối đa dung nạp ít hơn 5 mg/kg/phút, truyền mãn tính nên được bắt đầu ở mức bằng 1/2 tốc độ truyền dung nạp tối đa. Trong các thử nghiệm lâm sàng, tốc độ truyền mãn tính ban đầu trung bình là 5 mg/kg/phút.

Liều dùng thuốc epoprostenol cho trẻ em là gì?

Tiêm tĩnh mạch

Liều dùng thông thường cho trẻ bị tăng huyết áp động mạch phổi

  • Cho trẻ dùng liều: Ban đầu 2 mg/kg/phút và tăng lên 40 mg/kg/phút nếu cần thiết;

  • Việc điều trị kéo dài có thể cần khả năng chịu đựng epoprostenol và có thể cần dùng liều lên đến 120 mg/kg/phút.

Thuốc epoprostenol có những hàm lượng nào?

Epoprostenol có những dạng dung dịch, thuốc tiêm: 0,5 mg, 1,5 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc epoprostenol?

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu, đỏ bừng mặt, vã mồ hôi, đau bụng, đau hàm, cơ/đau khớp, đau,đỏ,sưng tại chỗ tiêm.

Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Sốt, các triệu chứng cúm, miệng và cổ họng loét, nhịp tim nhanh, thở nhanh và nông, ngất xỉu;

  • Đau ngực, khó thở;

  • Nhịp tim nhanh, chậm hoặc nhịp tim không đều;

  • Da nhợt nhạt, dễ bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), điểm bầm tím hoặc đỏ dưới da;

  • Máu trong nước tiểu hoặc phân của bạn;

  • Ho ra máu;

  • Cảm giác muốn ngất xỉu;

  • Tê rần hoặc tăng độ nhạy cảm bất cứ vị trí trong cơ thể.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Nóng bừng mặt (nóng, đỏ, hoặc cảm giác tê);

  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau dạ dày;

  • Đau đầu hoặc đau hàm;

  • Đau khớp hoặc đau cơ;

  • Chóng mặt, ra mồ hôi;

  • Cảm thấy lo lắng, hồi hộp hay khó chịu.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Epoprostenol có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết  một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Bạn không nên tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Không khuyến khích sử dụng thuốc này với các loại thuốc sau. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này, hoặc thay đổi một vài loại thuốc mà bạn được chỉ định.

  • Desvenlafaxine;

  • Duloxetine;

  • Milnacipran.

Sử dụng thuốc này với các loại thuốc sau có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ, nhưng sử dụng chung cả 2 thuốc có thể mang lại hiệu quả tốt nhất cho bạn. Nếu cả 2 thuốc được chỉ định chung, bác sĩ có thể hiệu chỉnh liều và khoảng cách liều của một hoặc cả 2 loại thuốc.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới epoprostenol không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến epoprostenol?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Suy tim sung huyết, nặng.

  • Phù phổi – Không nên sử dụng ở những bệnh nhân với tình trạng này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.