Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng erythromycine cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm dạ dày ruột Campylobacter:
Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 to 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ.
Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh hạ cam mềm:
Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh hột xoài:
Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi Mycoplasma:
Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm niệu đạo Nongonococcal:
Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm tai giữa:
Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm họng (Pharyngitis):
Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi: Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) or 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng gia hoặc mô mềm:
Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh giang mai – Giai đoạn sớm: Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên:
Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phế quản:
Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng Chlamydia:
Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Lyme: Nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 6 giờ
Nhiễm trùng nặng: 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi do Legionella: Dù chưa xác định được liều, thử nghiệm lâm sàng đã sử dụng 1g đến 4 g/ngày đường tiêm chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Liều dùng cho người lớn Phòng ngừa nhiễm trùng viêm nội tâm mạc: 1 g (stearate) hoặc 800 mg (ethylsuccinate) đường uống mỗi 2 giờ truốc khi tiến hành thủ tục, sau đó dùng 1 nửa liều lượng 6 giờ sau liều đầu tiên.
Liều dùng thông thường cho người lớn chuẩn bị phẫu thuật ruột: 1 g (base) đường uống vào 1, 2 giờ chiều, và 11 giờ đêm vào ngày trước ngày phẫu thuật (giả dụ như phẫu thuật vào lúc 8 giờ sáng); uống cùng 1g neomycin và làm sạch ruột (bowel evacuants).
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh dự phòng sốt thấp khớp: 250 mg đường uống 2 lần/ngày.
Liều dùng erythromycine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em phòng ngừa nhiễm trùng viêm nội tâm mạc: 20 mg/kg (ethylsuccinate hoặc stearate) đường uống mỗi 2 giờ truốc khi tiến hành thủ tục, sau đó dùng 1 nửa liều lượng 6 giờ sau liều đầu tiên.
Liều dùng thông thường cho trẻ em chuẩn bị phẫu thuật ruột: 20 mg/kg (base) đường uống vào 1, 2 giờ chiều, và 11 giờ đêm vào ngày trước ngày phẫu thuật (giả dụ như phẫu thuật vào lúc 8 giờ sáng); uống cùng 1g neomycin và làm sạch ruột
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm phổi: Viêm kết mạc sơ sinh chlamydia và viêm phổi: 50 mg/kg/ngày đường uống chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ trong ít nhất 2 tuần.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng Chlamydia: Viêm kết mạc sơ sinh chlamydia và viêm phổi: 50 mg/kg/ngày đường uống chia thành các liều bằng nhau mỗi 6 giờ trong ít nhất 2 tuần.
Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng sốt thấp khớp: 250 mg đường uống 2 lần/ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh ho gà: 40-50 mg/kg/ngày, đường uống, chia ra mỗi 6 giờ trong vòng 14 ngày; liều tối đa: 2 g/ngày (không thích hợp cho trẻ dưới 1 tháng tuổi).
Erythromycine có những hàm lượng nào?
Erythromycine có những dạng và hàm lượng sau:
Các hạt phóng thích chậm trong viên nang, đường uống, như base: erythromycine 250mg.
Dung dịch pha sẵn, Tiêm tĩnh mạch, dạng muối lactobionate: erythromycine 500mg, 1000mg.
Hỗn dich pha sẵn, đường uống, dạng muối ethylsuccinate: erythromycine 200mg/5ml (100ml); 400mg/5mL (100 mL).
Viên nén, dạng base: erythromycine 250mg, erythromycine 500mg.
Viên nén, dạng ethylsuccinate: erythromycine 400mg.
Viên nén, dạng stearate: erythromycine 250mg.
Viên nén, phóng thích chậm, dạng base: erythromycine 250mg, erythromycine 333mg, erythromycine 500mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng erythromycine?
Gọi cấp cứu ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ dấu hiệu đầu tiên nào sau đây của phản vệ dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngưng dùng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:
Nóng đốt nghiêm trọng, đau nhức, hoặc mẩn đỏ;
Rò rỉ hoặc dấu hiệu khác của nhiễm trùng da;
Làm cho tình trạng da bạn xấu đi;
Tiêu chảy nước hoặc có máu.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:
Kích ứng da nhẹ hoặc đau;
Da khô hoặc nhiều dầu;
Ngứa;
Tróc da;
Ngứa mắt nhẹ.
Không phải ai cũng gặp phải các tác dụng phụ này. Có thể có một vài tác dụng phụ không được liệt kê bên trên. Nếu bạn lo ngại về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Erythromycine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Nhiều loại thuốc có thể tương tác với erythromycin. Dưới đây không phải là tất cả các tương tác có thể xảy ra. Báo cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn bắt đầu hoặc ngưng dùng trong khi điều trị với erythromycin, đặc biệt là:
Thuốc kháng vi-rút;
Thuốc kháng nấm;
Bất kỳ thuốc kháng sinh nào khác;
Thuốc dùng trong điều trị ung thư;
Thuốc làm giảm cholesterol hoặc triglycerides;
Thuốc điều trị hoặc phòng ngừa sốt rét;
Thuốc điều trị tăng huyết áp động mạch phổi;
Thuốc điều trị bệnh tim hoặc cao huyết áp;
Thuốc dùng để phòng ngừa đào thải cơ quan cấy ghép;
Thuốc điều trị trầm cảm hoặc bệnh thần kinh;
Danh sách này không phải là danh sách hoàn chỉnh. Nhiều loại thuốc khác cũng có thể tương tác với thuốc. Cho bất kỳ nhân viên nào điều trị cho bạn xem danh sách các loại thuốc bạn đang dùng.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới erythromycine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào có thể ảnh hưởng đến erythromycine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Nhịp tim chậm;
Vấn đề về nhịp tim (vd QT kéo dài);
Hạ kali máu, hoặc
Hạ magnesium máu —không khuyên dùng cho bệnh nhân gặp các tình trạng này.
Suy tim sung huyết—Dạng hạt và dạng viên nén của thuốc này có chứa natri, có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn.
Men gan tăng;
Bệnh gan (bao gồm viên gan ứ mật); hoặc
Suy nhược cơ — dùng thận trọng. Có thể làm cho tình trạng này tệ hơn.