Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng etanercept cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm cột sống dính khớp
25 mg tiêm dưới da 2 lần/tuần, cách 3 – 4 ngày. Hoặc, 50 mg tiêm dưới da 1 lần/tuần cùng ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp
25 mg tiêm dưới da 2 lần/tuần, cách 3 – 4 ngày. Hoặc, 50 mg tiêm dưới da 1 lần/tuần cùng ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị u hạt Wegener
25 mg tiêm dưới da 2 lần/tuần, cách 3 – 4 ngày. Hoặc, 50 mg tiêm dưới da 1 lần/tuần cùng ngày.
Liều thông thường dùng cho người lớn bị viêm khớp vảy nến
25 mg tiêm dưới da 2 lần/tuần, cách 3 – 4 ngày. Hoặc, 50 mg tiêm dưới da 1 lần/tuần cùng ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh Still
25 mg tiêm dưới da, 2 – 3 lần/tuần.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị Hội chứng SAPHO
25 mg tiêm dưới da 2 lần/tuần, cùng với liệu pháp corticosteroid.
Liều thông thường dùng cho người lớn bị Bệnh vảy nến
Bệnh vẩy nến mảng bám:
Liều đầu: 50 mg tiêm dưới da 2 lần/tuần (cách 3 – 4 ngày) trong 3 tháng. Hoặc, liều đầu 25 mg – 50 mg mỗi tuần đã cho thấy có hiệu quả.
Liều duy trì: 50 mg tiêm dưới da 1 lần/tuần.
Liều dùng etanercept cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm màng bồ đào
3 tuổi hoặc lớn hơn: 0.4 mg/kg/liều (tối đa 25 mg) tiêm dưới da, 2 lần/tuần.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị hội chứng mô bào
Trên 5 tháng tuổi: 0.4 mg/kg tiêm dưới da 3 lần/tuần.
Liều thông thường dùng cho trẻ em bị hội chứng kích hoạt thực bào
Trên 7 tuổi: 0.4 mg/kg/liều tiêm dưới da 2 lần/tuần, trong 11 tuần.
Liều thông thường dùng cho trẻ em bị bệnh viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên
Trên 4 tuổi: 0.8 mg/kg/tuần (tối đa 50 mg/tuần) tiêm dưới da.
Trẻ em cân nặng từ 31 – 62 kg: tổng liều mỗi tuần nên được chia thành 2 lần tiêm dưới da, trong cùng ngày hoặc cách 3 – 4 ngày.
Trẻ em cân nặng dưới 31 kg: tiêm dưới da 1 lần/tuần
Liều tối đa ở mỗi vùng tiêm không vượt quá 25 mg (1 mL).
Liều thông thường dùng cho trẻ em bị viêm khớp tự phát ở thiếu niên
2 – 17 tuổi bị đa khớp khóa hoạt động JIA:
Liều 2 lần/tuần: 0.4 mg/kg/liều cách 72 đến 96 giờ
Liều tối đa: 25 mg
Liều 1 lần/tuần: 0.8 mg/kg/liều
Tối đa: 50 mg/tuần
Không khuyên dùng ống tiêm đóng sẵn 25 mg cho trẻ em cân nặng dưới 31 kg. Có thể dùng ống tiêm đóng sẵn 50 mg hoặc máy chích tự động SureClick (TM) cho trẻ em nặng 63 kg hoặc hơn.
Etanercept có những hàm lượng nào?
Etanercept có những dạng và hàm lượng sau:
Bộ dụng cụ, tiêm dưới da: 25 mg
Dung dịch, tiêm dưới da: 25 mg/0.5 mL, 50 mg/mL
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng etanercept?
Gọi cấp cứu ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ dấu hiệu đầu tiên nào sau đây của phản vệ dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngưng dùng Estramustine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng nào của ung thư hạch bạch huyết:
Sốt, ra mồ hôi đêm, sụt cân, mệt mỏi;
Cảm thấy no sau khi ăn chỉ một lượng nhỏ;
Đau bụng trên mà có thể lây lan sang vai;
Dễ bầm tím hoặc chảy máu, da nhợt nhạt, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh; hoặc
Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).
Ngưng dùng etanercept và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:
Dấu hiệu của nhiễm trùng (sốt, ớn lạnh, đau họng, đau nhức cơ thể, nhầm lẫn, cứng cổ, các triệu chứng bệnh cúm);
Khó thở với sưng tấy, tăng cân nhanh chóng;
Đau ngực, ho liên tục, ho ra đờm hoặc máu;
Dấu hiệu của nhiễm trùng da như ngứa, sưng, nóng, đỏ, hoặc rỉ;
Phân đen, có máu, hoặc như hắc ín;
Những thay đổi trong tâm trạng hoặc tính tình (ở trẻ em);
Tê, rát, đau, hoặc cảm giác ngứa ran;
Đau khớp hoặc sưng sốt, sưng hạch, đau cơ, đau ngực, suy nghĩ hoặc hành vi không bình thường, và/hoặc động kinh (co giật); hoặc
Da màu loang lổ, lốm đốm đỏ hay mẩn đỏ da hình bướm trên má và mũi (tệ hơn trong ánh sáng mặt trời).
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:
Buồn nôn nhẹ, nôn mửa, tiêu chảy nhẹ, đau dạ dày nhẹ;
Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, triệu chứng cảm lạnh; hoặc
Nhức đầu.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Etanercept có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Không khuyên dùng thuốc này với bất kỳ loại thuốc dưới đây, nhưng trong một vài trường hợp có thể được yêu cầu dùng. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều hoặc thay đổi mức độ dùng thuốc thường xuyên.
Abatacept;
Adenovirus Vaccine Loại 4, Sống;
Adenovirus Vaccine Loại 7, Sống;
Anakinra;
Bacillus of Calmette và Guerin Vaccine, Sống;
Cyclophosphamide;
Influenza Virus Vaccine, Sống;
Measles Virus Vaccine, Sống;
Mumps Virus Vaccine, Sống;
Poliovirus Vaccine, Sống;
Rilonacept;
Rotavirus Vaccine, Sống;
Rubella Virus Vaccine, Sống;
Vaccine Đậu mùa;
Typhoid Vaccine;
Varicella Virus Vaccine;
Vaccine Sốt Vàng.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới etanercept không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến etanercept?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Viêm gan do rượu, trung bình đến nặng; hoặc
Máu hoặc tủy xương có vấn đề (ví dụ, thiếu máu bất sản, các tế bào bạch cầu thấp), có tiền sử; hoặc
Suy tim sung huyết, có tiền sử; hoặc
Vấn đề về hệ thần kinh (ví dụ, hội chứng Guillain-Barré, bệnh đa xơ cứng, hội chứng thoái hóa myelin); hoặc
Viêm dây thần kinh thị giác (viêm dây thần kinh mắt); hoặc
Bệnh vẩy nến (bệnh da); hoặc
Động kinh, có tiền sử—Dùng thận trọng. Có thể làm cho các tình trạng này trầm trọng hơn.
Ung thư, có tiền sử; hoặc
Tiểu đường; hoặc
Bệnh hệ miễn dịch, có tiền sử; hoặc
Nhiễm trùng (ví dụ, viêm gan B, vi khuẩn, nấm, virus), hoạt động hoặc có tiền sử; hoặc
Bệnh lao, hoạt động hoặc có tiền sử; hoặc
U hạt Weneger (viêm các mạch máu có ảnh hưởng đến phổi, thận, hoặc các cơ quan khác)—Bệnh nhân có các tình trạng này có thể có nguy cơ gia tăng các tác dụng phụ.
Nhiễm trùng huyết (nhiễm trùng nghiêm trọng trong máu)—Không nên dùng cho bệnh nhân có tình trạng này.