Etonogestrel

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Etonogestrel

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc

Liều dùng thuốc etonogestrel cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn tránh thai:

Dùng miếng cấy 68 mg dưới da. Que cấy không được để trong cơ thể quá 3 năm. Thời điểm cấy phải được thực hiện dựa trên các điều kiện như sau:

  • Nếu không sử dụng biện pháp tránh thai nội tiết tố trong tháng vừa qua, que cấy phải được đặt vào giữa ngày 1đến ngày 5 (tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt là Ngày 1), ngay cả khi bạn vẫn còn kinh nguyệt.

  • Nếu đổi từ biện pháp tránh thai nội tiết tố kết hợp, que cấy có thể được đặt vào bất cứ lúc nào trong thời gian bảy ngày kể từ ngày cuối cùng hoạt động (estrogen cộng với progestin) của thuốc tránh thai đường uống, bất cứ lúc nào trong thời gian bảy ngày không đặt vòng NuvaRing (etonogestrel/ethinylestradiol vòng âm đạo) hoặc bất cứ lúc nào trong thời gian 7 ngày dùng miếng dán tránh thai thẩm thấu qua da.

  • Nếu đổi từ phương pháp tránh thai chỉ có progestin, que cấy phải được đặt vào như sau: nếu chuyển đổi từ thuốc chỉ có progestin, cấy etonogestrel ở bất cứ ngày nào trong tháng (không bỏ cách ngày giữa thời điểm uống viên cuối cùng và thời điểm cấy).

  • Nếu chuyển đổi từ que cấy chỉ có progestin, cấy etonogestrel vào cùng ngày loại bỏ progestin;

  • Nếu chuyển đổi từ vòng tránh thai chứa progestin, cấy etonogestrel vào cùng ngày loại bỏ.

  • Nếu chuyển đổi từ một thuốc tiêm tránh thai, cấy que vào ngày tiếp theo của liều tiêm cuối cùng.

Sau khi sẩy thai khi thai trong khoảng 3 tháng đầu: que cấy etonogestrel có thể được thực hiện ngay sau khi phá thai hoàn toàn ba tháng đầu thai kỳ. Nếu etonogestrel không được đưa vào trong vòng năm ngày sau khi phá thai ba tháng đầu tiên, làm theo hướng dẫn sử dụng trong trường hợp không sử dụng biện pháp tránh thai nội tiết tố trong tháng vừa qua.

Sau sinh hoặc sau khi mất thai 3 tháng giữa thai kỳ: que cấy có thể được đặt vào thời điểm giữa ngày 21 đến ngày 28 sau khi sinh nếu không cho con bú hoặc giữa ngày 21 đến ngày 28 sau mất thai ở 3 tháng giữa thai kỳ. Nếu quá 4 tuần, nên loại bỏ khả năng mang thai bằng việc sử dụng một phương pháp ngừa thai không nội tiết tố trong thời gian bảy ngày đầu tiên sau khi cấy. Nếu bạn đang cho con bú, cấy etonogestrel sau tuần thứ tư sau sinh.

Liều dùng thuốc etonogestrel cho trẻ em như thế nào?

Thuốc này có thể được sử dụng để kiểm soát việc mang thai của bé gái tuổi dậy thì nhưng không nên sử dụng ở độ tuổi chưa có chu kỳ kinh nguyệt. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định cho trẻ dùng thuốc này.

Thuốc etonogestrel có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc etonogestrel có dạng và hàm lượng là que cấy dưới da 68 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc etonogestrel?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi  hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:

  • Nóng, đỏ, sưng hoặc nơi cấy ghép rỉ dịch;

  • Tê đột ngột hoặc yếu ớt, đặc biệt là ở một bên cơ thể;

  • Đau dữ dội hoặc đau quặn ở vùng xương chậu (có thể chỉ ở một bên);

  • Đau đầu đột ngột dữ dội, lú lẫn, đau sau mắt, vấn đề với tầm nhìn, lời nói hoặc thăng bằng;

  • Ho đột ngột, thở khò khè, thở nhanh, ho ra máu;

  • Đau, sưng, nóng hoặc đỏ ở một hoặc cả hai chân;

  • Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bị bệnh nói chung;

  • Một khối u vú;

  • Sưng trong tay, mắt cá chân hoặc bàn chân;

  • Vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Triệu chứng của bệnh trầm cảm (khó ngủ, suy nhược, cảm giác mệt mỏi, thay đổi tâm trạng);

  • Huyết áp cao gây nguy hiểm (nhức đầu, mờ mắt, ùtrong tai, lo lắng, hoang mang, đau ngực, khó thở, tim đập không đều, co giật).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:

  • Đau, tê hoặc ngứa ran nơi cấy ghép đã được đưa vào;

  • Chảy máu nhẹ hoặc để lại sẹo nơi cấy;

  • Chuột rút khi đang hành kinh, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt;

  • Nhức đầu, chóng mặt, thay đổi tâm trạng nhẹ;

  • Ngứa hoặc tiết dịch âm đạo;

  • Đau ngực;

  • Mụn trứng cá;

  • Gặp vấn đề với kính áp tròng;

  • Buồn nôn, đau bụng nhẹ;

  • Đau lưng;

  • Cảm thấy lo lắng hay chán nản; đau họng, triệu chứng bệnh cúm hoặc tăng cân.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc etonogestrel có thể tương tác với thuốc nào ?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Bosentan;

  • Griseofulvin;

  • Rifampin;

  • John’s wort (cây ban);

  • Topiramate;

  • Thuốc điều trị HIV/AIDS;

  • Thuốc an thần như butabarbital, secobarbital, phenobarbital (solfoton);

  • Thuốc động kinh như carbamazepine, felbamate, oxcarbazepine, phenytoin.

Thực ăn và rượu bia có tương tác với etonogestrel không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc etonogestrel?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Chảy máu âm đạo bất thường hoặc không có kinh nguyệt bất thường;

  • Ung thư vú, hiện tại hay trong quá khứ hoặc nếu nghi ngờ mắc bệnh;

  • Ung thư (nhạy cảm progestin), hiện tại hay trong quá khứ;

  • Bệnh gan;

  • Các khối u gan, lành tính hoặc ác tính – Không được sử dụng nếu bạn mắc tình trạng này;

  • Huyết khối hiện tại hay trong quá khứ – Không nên sử dụng nếu bạn có cục máu đông trong não, chân, phổi, mắt hoặc tim;

  • Trầm cảm hoặc tiền sử trầm cảm;

  • Bệnh tiểu đường;

  • Giữ nước (cơ thể sưng);

  • Bệnh túi mật;

  • Bệnh tim;

  • Tăng huyết áp (cao huyết áp);

  • Tăng mỡ máu (cholesterol cao hoặc các chất béo trong máu) – Sử dụng một cách thận trọng vì thuốc này có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;

  • Béo phì – Tình trạng này có thể gây ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.