Etoposide

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Etoposide

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng etoposide cho người lớn là gì?

Liều thông thường cho người lớn ung thư tinh hoàn

Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu được chấp thuận khác.

  • Liều ban đầu: 50-100mg/m² tiêm tĩnh mạch (IV)một lần một ngàytừ ngày 1đến ngày 5hoặc100mg/m2 tiêm tĩnh mạch một lần một ngày vào các ngày 1,3 và 5.

Liều thông thường cho người lớn ung thư phổi tế bào nhỏ

Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu được chấp thuận khác.

  • Liều ban đầu: 35-50mg/m2 tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 4-5 ngày hoặc 70-100 mg/m2 uống mỗi ngày một lần trong 4-5 ngày.

Liều người lớn thông thường cho bệnh Hodgkin

Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác như là một phần của phác đồ BEACOPP và EVA.

  • 100mg/m2/ngàyvào các ngày 1, 2, và

  • Tổngliều/chu kỳ =300mg/m2

Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác như là một phần của phác đồ BEAM nhỏ.

  • 75mg/m2/ngàyvào ngày2 đến ngày

  • Tổngliều/chu kỳ=300mg/m2.

Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác như là một phần của chế độ Stanford V.

  • 60mg/m2/ngày vào các ngày 15 và 16.

  • Tổngliều/chu kỳ=120mg/m2.

Liều thông thường dành cho người lớn ung thư buồng trứng

Sử dụng trong điều trị ung thư buồng trứng biểu mô:

  • 50mg/m2 mỗi ngày vào các ngày 1 đến 21.

Sử dụng trong điều trị ung thư buồng trứng tế bào mầm:

Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác được chấp thuận như là một phần của phác đồ BEP.

  • 100mg/m2tiêm tĩnh mạchvàongày1 đến ngày

Liều thông thường cho người cao tuổi ung thư tinh hoàn

  • Cácnhà sản xuấtcho rằng các nghiên cứulâm sàng củaetoposidechoviệc điều trị cáckhối utinh hoànkhó chữa không đủ số lượng bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên để xác định nếu họ phản ứng khác với những bệnh nhân tr���.

Liều dùng etoposide cho trẻ em là gì?

Liều thông thường cho bệnh nhi u ác tính

Lưu ý: Liều uống gấp đôi liều tiêm tĩnh mạch được liệt kê dưới đây. Liều uống phải được dùng một lần một ngày nếu <= 400 mg. Khuyến cáo chia nhỏ liều nếu dùng liều vượt quá 400 mg/ngày.

60-150 mg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch trong 2-5 ngày mỗi 3-6 tuần.
Thuyên giảm cảm ứng cho bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML): 150 mg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch trong 2-3 ngày cho 2-3 chu kỳ.

Tăng cường/Củng cố cho điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML): 250 mg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch trong 3 ngày, liệu trình 2-5.
Khối u não: 150 mg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch vào ngày 2 và ngày 3.

Ung thư nguyên bào thần kinh: 100 mg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch hơn 1 giờ vào ngày 1 đến ngày 5 của chu kỳ, lặp đi lặp lại mỗi 4 tuần.

Liều cao trong điều trị cấy gép tủy xương ngoại sinh (allogenic BMT): 60 mg/kg/liều tiêm một liều duy nhất.

Liệu pháp BMT sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh ung thư mô mềm (rhabdomyosarcoma) hoặc ung thư nguyên bào thần kinh (neuroblastoma): truyền tĩnh mạch liên tục: 160 mg/m2/ngày trong 4 ngày.

Etoposide có những dạng và hàm lượng nào?

Epotoside có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang, thuốc uống: 50 mg.

  • Dung dịch, thuốc tiêm: 20 mg/mL, 500 mg/25 mL, 1 g/50 mL.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng etoposide?

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng etoposide bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn;

  • Chán ăn;

  • Đau bụng;

  • Tiêu chảy;

  • Mệt mỏi;

  • Rụng tóctạm thời.

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng:

  • Sốt, ớn lạnh, vã mồ hôi;

  • Tim đập nhanh;

  • Ngất xỉu;

  • Phát ban;

  • Khó thở;

  • Sưngmặt,môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng;

  • Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), nhiều điểm tím hoặc đỏ dưới da;

  • Da nhợt nhạt, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, mất tập trung;

  • Đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Vấn đề tầm nhìn;

  • Tai biến (co giật);

  • Đau ngực đột ngột hoặc khó chịu, thở khò khè, ho khan;

  • Phản ứng da nặng – Sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, cảm giác đốt cháy trong mắt, đau da, tiếp theo là phát ban da đỏ hoặc tím lây lan (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên cơ thể) gây phồng rộp và bong tróc.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày;

  • Tiêu chảy, táo bón;

  • Khó nuốt;

  • Mùi vị khác thường hoặc khó chịu trong miệng của bạn;

  • Tê hoặc cảm giác tê;

  • Ngứa nhẹ hoặc nổi mẩn trên da;

  • Rụng tóc tạm thời.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Etoposide có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi những thuốc khác mà bạn đang sử dụng.

  • Vắc xin Rotavirus, sống.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Vắc xin Adenovirus loại 4, virus sống;

  • Vắc xin Adenovirus loại 7, virus sống;

  • Aprepitant;

  • Vắc xin Calmette và Guerin, virus sống;

  • Cobicistat;

  • Cyclosporine;

  • Echinacea;

  • Fosaprepitant;

  • Glucosamine;

  • Vắc xin virus cúm, virus sống;

  • Vắc xin virus sởi, virus sống;

  • Vắc xin virus quai bị, virus sống;

  • Vắc xin virus Rubella, virus sống;

  • Vắc xin đậu mùa;

  • Thảo dược St. John’s (cây ban);

  • Vắc xin Thương hàn ;

  • Valspodar;

  • Vắc xin virus thủy đậu;

  • Warfarin;

  • Vắc xin sốt vàng da;

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới etoposide?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

  • Nước ép bưởi.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến etoposide?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Lượng albumin huyết thanh thấp (protein trong máu) –Có thể làm tăngtác dụng phụ.

  • Viêm nhiễm – Etoposide có thể làm giảm khả năng cơ thể chống lạinhiễm trùng.

  • Bệnh thận – Sử dụng một cách thận trọng. Những phản ứng của etoposide có thể tăng lên vì cơ thể đào thải thuốc chậm.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.