Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế.Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng famotidinecho người lớn là gì?
Liều thông thường cho người lớn loét tá tràng
Liều khởi đầu:
Tiêm: tiêm tĩnh mạch 20mgmỗi 12giờ. Ngoài ra, một sốbác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục3,2mg/giờtrong 72giờsaumộtliềutiêm tĩnh mạch10 mg.
Đường uống:uống40mgmột lầnmột ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặcuống20mghai lầnmộtngày.
Liều duy trì: uống 20 mg hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trước khi đi ngủ.
Liều thông thường cho người lớn bị loét đường tiêu hóa
Liều khởi đầu:
Tiêm: tiêm tĩnh mạch 20 mg mỗi 12giờ. Ngoài ra, một số bác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 3,2mg/giờ trong 72 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch nhanh 10 mg.
Đường uống: uống 40 mg một lần một ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc uống 20 mg hai lần một ngày.
Liều duy trì: uống 20 mg hay tiêm truyền tĩnh mạch một lần một ngày trước khi đi ngủ.
Liều thông thường cho người lớn để dự phòng loét tá tràng
20mg đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, một lần một ngày.
Liều thông thường cho người lớn loét dạ dày
Tiêm: tiêm tĩnh mạch 20 mg mỗi 12 giờ. Ngoài ra, một số bác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 3,2mg/giờ trong 72 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch nhanh 10 mg.
Đường uống: uống 40 mg một lần một ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc uống 20 mg hai lần một ngày.
Liều thông thường cho người lớn bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Tiêm: tiêm tĩnh mạch 20 mg mỗi 12 giờ. Ngoài ra, một số bác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 3,2mg/giờ trong 72 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch nhanh 10 mg.
Đường uống: uống 20 mg hai lần một ngày cho đến 6 tuần.
Liều thông thường cho người lớn bị viêm thực quản bào mòn
Tiêm: tiêm tĩnh mạch 20mg mỗi 12 giờ. Ngoài ra, một số bác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 3,2mg/giờ trong 72 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch nhanh 10 mg.
Đường uống: uống 20-40 mg hai lần một ngày cho đến 12 tuần.
Liều thông thường cho người lớn bị hội chứng Zollinger-Ellison (hội chứng tăng tiết axit dịch vị)
Tiêm: tiêm tĩnh mạch 20 mg mỗi 6 giờ.Ngoài ra, một số bác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 3,2 mg/giờ trong 72 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch nhanh 10 mg.
Đường uống:
Liều khởi đầu: uống 20mg mỗi 6 giờ.
Liều duy trì: việc điều chỉnh liều lượng được thực hiện nhằm kiểm soát việc tiết axit dạ dày. Liều lên đến160 mg mỗi 6 giờ đã được sử dụng.
Liều thông thường dành cho người lớn bị bệnh lý tăng tiết dịch vị
Tiêm: tiêm tĩnh mạch 20 mg mỗi 6giờ. Ngoài ra, một số bác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 3,2 mg/giờ trong 72 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch nhanh 10 mg.
Đường uống:
Liều khởi đầu: uống 20 mg mỗi 6 giờ.
Liều duy trì: việc điều chỉnh liều lượng được thực hiện nhằm kiểm soát việc tiết axit dạ dày. Liều lên đến 160 mg mỗi 6 giờ đã được sử dụng.
Liều thông thường cho người lớn bị chứng khó tiêu:
Uống 10 mg một lần hoặc hai lần mỗi ngày.
Liều thông thường cho người lớn bị xuất huyết đường tiêu hóa trên
Tiêm tĩnh mạch 20 mg mỗi 12 giờ. Ngoài ra, một số bác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 3,2 mg/giờ trong 72 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch nhanh 10 mg.
Liều thông thường cho người lớn bị nổi mề đay:
Nghiên cứu (n=25);
Thời gian ít hơn 72 giờ: tiêm bắp 20 mg một lần.
Liều dùng famotidine cho trẻ em là gì?
Liều thông thường cho trẻ em loét đường tiêu hóa:
Đường uống:
Trẻ emvà thanh thiếu niên1-16tuổi:0,5mg/kg/ngàymột lầnmột ngàyvào buổi tối trước khi đi ngủ hoặcchia làm hai lần mỗi ngày(liều tối đahàng ngày: 40mg/ngày).
Liều lên đến1mg/kg/ngày đã đượcsử dụng.
Dự phòng loét do căng thẳng, giảm axit dạ dày:
Tiêm tĩnh mạch: 0,5-1 mg/kg/liều mỗi 12 giờ (liều tối đa: 20 mg/liều)
Tình trạng tăng tiết dịch vị:
Đường uống:
Thanh thiếu niên: Liều khởi đầu: 20mgmỗi 6giờ. Có thể tăng lên đến 160 mg mỗi 6 giờ.
Liều thông thường cho trẻ em bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản:
Trẻ sơ sinh 1-3 tháng:
Đường uống: 0,5 mg/kg/liều một lần mỗi ngày trong 8 tuần.
Trẻ em 3 tháng đến 1 năm:
Đường uống: 0,5 mg/kg/liều hai lần mỗi ngày trong 8 tuần.
Trẻ 1-16 tuổi:
Đường uống: 0,5 mg/kg/liều 2 lần một ngày (liều lên đến 1 mg/kg/liều 2 lần một ngày chưa được báo cáo).
Liều tối đa: 40 mg/ liều.
Bệnh nhân không thể dùng thuốc đường uống:
Tiêm tĩnh mạch:
Trẻ sơ sinh: 0,25-0,5 mg/kg/liều một lần mỗi ngày
Trẻ em và thanh thiếu niên 1-16 tuổi:
Liều ban đầu: 0,25 mg/kg/liều, mỗi 12 giờ (liều tối đa: 20 mg/ liều). Liều lên đến 0,5mg/kg/liều, mỗi 12 giờ đã được báo cáo.
Liều thông thường cho trẻ em bị chứng khó tiêu:
Lớn hơn 12 tuổi:
Chứng khó tiêu, ợ nóng, hoặc chua dạ dày do axit (sử dụng thuốc không kê toa): 10-20 mg trước khi ăn 15-60 phút; không quá 2 viên mỗi ngày.
Famotidine có những hàm lượng nào?
Famotidine có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch, thuốc tiêm tĩnh mạch:10 mg/ml (2 ml).
Hỗn dịch tái tổ hợp, thuốc uống: 40 mg/5ml (50 ml).
Viên nén, thuốc uống: 10 mg, 20 mg, 40 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn có thể gặp tác dụng phụ gì khi dùng famotidine?
Tác dụng phụ không phổ biến, tuy nhiên một số người có thể bị: táo bón, tiêu chảy, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ, đau cơ, buồn nôn và ói mửa.
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng:
Phát ban;
Khó thở;
Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng famotidine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu;
Nhịp tim nhanh hoặc đập mạnh;
Nẫn lộn, ảo giác, co giật;
Têhoặccảm giáctê;
Vàng da(vàngdahoặc mắt).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:
Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.
Khô miệng.
Chóng mặt, yếu, thay đổi tâm trạng.
Đau đầu.
Đau cơ, đau khớp.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc:
Famotidine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Amifampridine.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Anagrelide;
Aripiprazole;
Atazanavir;
Bupropion;
Buserelin;
Clarithromycin;
Clozapine;
Crizotinib;
Dabrafenib;
Dasatinib;
Delamanid;
Delavirdine;
Deslorelin;
Domperidone;
Escitalopram;
Fluoxetine;
Gonadorelin;
Goserelin;
Histrelin;
Ivabradine;
Ketoconazole;
Ledipasvir;
Leuprolide;
Metronidazole;
Nafarelin;
Ondansetron;
Pazopanib;
Quetiapine;
Rilpivirine;
Sevoflurane;
Tizanidine;
Tolazoline;
Triptorelin;
Vandetanib;
Vemurafenib;
Vinflunine.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Cefditoren Pivoxil;
Cefpodoxime Proxetil.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới famotidine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến famotidine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh thận, trung bình hoặc nặng, sử dụng một cách thận trọng. Các phản ứng có thể tăng lên vì cơ thể đào thải thuốc chậm hơn.