Ferlin

4 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: sắt sulfat phối hợp với các vitamin B1, B6, B12

Tên biệt dược: Ferlin®

Phân nhóm: vitamin & khoáng chất (trước & sau sinh)/ thuốc trị thiếu máu

Hoạt chất

Ferlin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Ferlin® cho người lớn như thế nào?

Thuốc này thường được khuyến cáo dùng cho trẻ em và trẻ sơ sinh.

Liều dùng thuốc Ferlin® cho trẻ em như thế nào?

Đối với Ferlin dạng thuốc giọt

Liều thông thường để bổ sung cho trẻ

  • Đối với trẻ sinh đủ tháng, bạn cho trẻ uống 1 mg/kg thể trọng mỗi ngày, tối đa 15 mg mỗi ngày, bắt đầu muộn nhất khi trẻ 4 tháng và cho trẻ uống liên tục ít nhất cho đến khi 1 tuổi;

  • Đối với trẻ sinh thiếu tháng, bạn cho trẻ uống 2 mg/kg thể trọng mỗi ngày, tối đa 15 mg mỗi ngày, bắt đầu cho trẻ uống muộn nhất từ tháng thứ hai và uống liên tục ít nhất cho đến khi 1 tuổi;

  • Đối với trẻ từ 4-6 tháng, bạn cho trẻ uống 0,5 ml, 1 lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ;

  • Đối với trẻ từ 6-12 tháng, bạn cho trẻ uống 0,75-1 ml, 1 lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ;

  • Đối với trẻ từ 1-2 tuổi, bạn cho trẻ uống 1 ml, 1 lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Liều thông thường để điều trị cho trẻ bị thiếu sắt

  • Bạn cho trẻ uống 3 mg/kg thể trọng mỗi ngày chia làm 3-4 lần;

  • Thời gian điều trị tùy theo nguyên nhân và tình trạng thiếu sắt nhưng với sắt dạng uống, thời gian điều trị cần khoảng 4-6 tháng để phục hồi thiếu máu do thiếu sắt không biến chứng;

  • Đối với trẻ từ 4-6 tháng, bạn cho trẻ uống 0,5 ml thuốc, 3 lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ;

  • Đối với trẻ từ 6-12 tháng, bạn cho trẻ uống 0,75-1 ml thuốc, 3 lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ;

  • Đối với trẻ từ 1-2 tuổi, bạn cho trẻ uống 1 ml thuốc, 3 lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Đối với Ferlin® dạng si-rô

Liều thông thường để bổ sung cho trẻ

  • Bạn cho trẻ uống 10-15 mg thuốc mỗi ngày;

  • Đối với trẻ từ 2-6 tuổi, bạn cho trẻ uống 2,5 ml thuốc (nửa muỗng cà phê), 1 lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ;

  • Đối với trẻ từ 7-12 tuổi, bạn cho trẻ uống 5 ml (một muỗng cà phê), 1 lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Liều thông thường để điều trị cho trẻ bị thiếu sắt

  • Bạn cho trẻ uống 3 mg/kg thể trọng 3-4 lần mỗi ngày;

  • Thời gian điều trị tùy theo nguyên nhân và tình trạng thiếu sắt nhưng với sắt dạng uống, thời gian điều trị cần khoảng 4-6 tháng để phục hồi thiếu máu do thiếu sắt không biến chứng;

  • Đối với trẻ từ 2-6 tuổi, bạn cho trẻ uống 2,5 ml (nửa muỗng cà phê), 3 lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ;

  • Đối với trẻ từ 7-12 tuổi, bạn cho trẻ uống 5 ml (một muỗng cà phê), 3 lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Ferlin® như thế nào?

Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc. Bạn có thể uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn để không gây khó chịu đường tiêu hóa.

Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Ferlin®?

Thuốc Ferlin® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Kích ứng dạ dày;

  • Đau bụng;

  • Buồn nôn, nôn ói;

  • Tiêu chảy;

  • Táo bón;

  • Phân sẫm màu;

  • Làm răng đổi màu tạm thời.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc Ferlin® có thể tương tác với thuốc nào?

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể tương tác với thuốc Ferlin® bao gồm:

  • Chế phẩm sắt dạng tiêm;

  • Thuốc kháng axit;

  • Chế phẩm sắt dạng uống khác;

  • Kháng sinh nhóm tetracyclin, chloramphenicol, quinolone, penicillamine;

  • Carbidopa, methyldopa.

Thuốc Ferlin® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Ferlin®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Nhiễm sắc tố sắt tiên phát;

  • Loét dạ dày;

  • Viêm ruột từng vùng;

  • Viêm loét đại tràng.

Dạng bào chế

Dạng bào chế

Thuốc Ferlin® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Ferlin® có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc giọt chai 10 ml, 15 ml và 30 ml;

  • Si-rô chai 15 ml, 30 ml, 60 ml.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.