Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng của thuốc filgrastim cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị giảm bạch cầu trung tính liên quan đến hóa trị liệu ung thư:
Liều khởi đầu: bạn dùng 5 mcg/kg/ngày mỗi lần một ngày tiêm bolus dưới da hoặc tiêm truyền tĩnh mạch ngắn (15-30 phút) hoặc bằng cách tiêm dưới da liên tục hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
Liều duy trì: trong thử nghiệm giai đoạn 3, thuốc này được ghi nhận hiệu quả ở liều 4-8 mcg/kg/ngày.
Thời gian điều trị: lên đến 2 tuần, cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính đạt 10.000/mm3.
Liều dùng thông thường cho người lớn có ghép tủy xương:
Liều khởi đầu: bạn dùng 10 mcg/kg/ngày tiêm truyền tĩnh mạch trong 4 hoặc 24 giờ hoặc tiêm dưới da liên tục trong 24 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn có ghép tế bào gốc ngoại vi:
Liều khởi đầu: bạn dùng 10 mcg/kg/ngày tiêm dưới da hoặc tiêm bolus hay tiêm truyền liên tục, ít nhất là 4 ngày trước thủ thuật tách chiết bạch cầu lần đầu tiên và tiếp tục cho đến khi sau lần thủ thuật tách chiết bạch cầu lần cuối cùng.
Thời gian điều trị: mặc dù vẫn chưa có pháp đồ chuẩn về thời gian tối ưu của việc dùng thuốc và lịch trình của thủ thuật tách chiết bạch cầu, các nghiên cứu cho thấy an toàn và hiệu quả khi tiêm trong 6-7 ngày kèm với thủ thuật tách chiết bạch cầu vào ngày 5, ngày 6 và ngày 7.
Liều dùng thông thường cho người lớn giảm bạch cầu trung tính:
Đối với trường hợp giảm bạch cầu trung bẩm sinh:
Liều khởi đầu: bạn dùng 6 mcg/kg tiêm dưới da hai lần một ngày;
Liều trung bình: bạn dùng 6 mcg/kg/ngày;
Liều tối đa: trong những trường hợp hiếm gặp, bệnh nhân đã tiêm liều lớn hơn 100 mcg/kg/ngày.
Đối với trường hợp giảm bạch cầu trung tính theo chu kỳ:
Liều khởi đầu: bạn dùng 5 mcg/kg tiêm dưới da ngày một lần;
Liều trung bình: bạn dùng 2,1 mcg/kg/ngày.
Đối với trường hợp giảm bạch cầu trung tính tự phát:
Liều khởi đầu: bạn dùng 5 mcg/kg tiêm dưới da ngày một lần;
Liều trung bình: bạn dùng 1,2 mcg/kg/ngày.
Liều dùng của thuốc filgrastim cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị giảm bạch cầu trung tính:
Đối với trường hợp giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh:
Liều khởi đầu: bạn dùng 6 mcg/kg tiêm dưới da trẻ hai lần một ngày.
Liều trung bình: bạn cho trẻ dùng 6 mcg/kg/ngày.
Đối với trường hợp giảm bạch cầu trung tính theo chu kỳ:
Liều khởi đầu: bạn dùng 5 mcg/kg tiêm dưới da trẻ ngày một lần;
Liều trung bình: bạn cho trẻ dùng 2,1 mcg/kg/ngày.
Đối với trường hợp giảm bạch cầu trung tính tự phát:
Liều khởi đầu: bạn dùng 5 mcg/kg tiêm dưới da trẻ ngày một lần;
Liều trung bình: bạn cho trẻ dùng 1,2 mcg/kg/ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em giảm bạch cầu trung tính liên quan đến hóa trị liệu ung thư:
Liều khởi đầu: bạn dùng 5 mcg/kg/ngày tiêm dưới da trẻ một lần một ngày hoặc tiêm truyền tĩnh mạch ngắn (15-30 phút) hoặc bằng cách tiêm dưới da liên tục hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
Liều duy trì: trong thử nghiệm giai đoạn 3, hiệu quả quan sát được ở liều 4-8 mcg/kg/ngày.
Thời gian điều trị: lên đến 2 tuần, cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối đạt 10.000/mm3.
Thuốc filgrastim có những dạng và hàm lượng nào?
Filgrastim có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch, dùng đường tiêm: 300 mcg/ml, 480 mcg/1,6 ml;
Dung dịch,dùng đường tiêm [không chất bảo quản]: 300 mcg/0,5 ml, 480 mcg/0,8 ml;
Dung dịch đóng sẵn trong syringe, tiêm dưới da: 300 mcg/0,5 ml, 480 mcg/0,8 ml.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc filgrastim?
Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, họng.
Ngừng sử dụng filgrastim và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Đau đột ngột hoặc nghiêm trọng ở vùng bụng trên bên trái lan rộng lên đến vai;
Thở nhanh hoặc cảm thấy khó thở;
Dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau cổ họng, triệu chứng cúm, dễ bầm tím hoặc chảy máu (chảy máu cam, chảy máu nướu răng), chán ăn, buồn nôn và nôn mửa, loét miệng, suy nhược bất thường.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Tiêu chảy, táo bón;
Đau xương;
Đau cơ;
Rụng tóc;
Đau đầu, cảm giác mệt mỏi;
Phát ban nhẹ;
Ngứa, sưng hoặc mẫn đỏ nơi tiêm thuốc.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc filgrastim có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Sử dụng thuốc này với các loại thuốc sau không được khuyến cáo, nhưng đôi khi có thể sử dụng trong vài trường hợp. Nếu cả 2 loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể điều chỉnh liều và tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Topotecan;
Vincristine;
Vincristin sulfat liposome.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc filgrastim không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc filgrastim?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Xuất huyết;
Viêm mạch da (rối loạn da);
Bệnh phổi hoặc vấn đề về nhịp thở;
Bệnh hồng cầu hình liềm;
Giảm tiểu cầu – sử dụng thận trọng vì thuốc có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn.