Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng flacainide cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhịp nhanh trên thất:
Liều khởi đầu: uống 100 mg mỗi 12 giờ.
Liều duy trì: có thể tăng lên thêm mỗi liều 50 mg, mỗi ngày hai lần mỗi 4 ngày cho đến khi đạt được hiệu quả. Hầu hết bệnh nhân khoảng VT kéo dài không dùng nhiều hơn 150 mg mỗi 12 giờ (300 mg/ngày), và liều tối đa được khuyến cáo là 400 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rung nhĩ:
Liều khởi đầu: uống 50 mg mỗi 12 giờ.
Liều duy trì: có thể tăng lên thêm mỗi liều 50 mg, mỗi ngày hai lần mỗi 4 ngày cho đến khi đạt được hiệu quả.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc hội chứng Wolff-Parkinson-White:
Liều khởi đầu: uống 50 mg mỗi 12 giờ.
Liều duy trì: có thể tăng lên thêm mỗi liều 50 mg, mỗi ngày hai lần mỗi 4 ngày cho đến khi đạt được hiệu quả.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhịp nhanh kịch phát trên thất
Liều khởi đầu: uống 50 mg mỗi 12 giờ.
Liều duy trì: có thể tăng lên thêm mỗi liều 50 mg, mỗi ngày hai lần mỗi 4 ngày cho đến khi đạt được hiệu quả.
Liều dùng flacainide cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhịp nhanh trên thất:
Đối với trẻ nhỏ hơn 1 tháng tuổi, trường hợp nhịp nhanh trên thất (SVT) rất ít dữ liệu nghiên cứu.
Liều khởi đầu: uống 2 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều mỗi 12 giờ; điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng lâm sàng, kiểm tra nồng độ trong huyết thanh.
Liều lượng trung bình để chặn SVT: 3,35 Â ± 1,35 mg/kg/ngày ở 17 trẻ sơ sinh. Nghiên cứu đã không báo cáo kết quả nồng độ huyết thanh.
Đối với trẻ 1 tháng tuổi trở lên:
Liều khởi đầu: 1-3 mg/kg/ngày dùng đường uống hoặc 50-100 mg/m2/ngày dùng đường uống chia làm 3 lần;
Liều duy trì: 3-6 mg/kg/ngày hoặc 100-150 mg/m2/ngày chia làm 3 lần; lên đến 8 mg/kg/ngày hoặc 200 mg/m2/ngày cho bệnh nhân không được kiểm soát với mức dưới nồng độ trị liệu. Có trường hợp được ghi nhận sử dụng những liều cao hơn; tuy nhiên, các liều cao hơn có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Theo nhiều y văn trên thế giới báo cáo liều hiệu quả trung bình là 4 mg/kg/ngày hoặc 140 mg/m2/ngày.
Flacainide có những dạng và hàm lượng nào?
Flacainide có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, dùng đường uống, dạng muối acetate: 50 mg, 100 mg, 150 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng flacainide?
Bạn nên đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Nhịp tim chậm, mạch yếu, ngất xỉu, thở chậm (có thể ngừng thở);
Chóng mặt, ngất xỉu, nhịp tim nhanh hay thình thịch;
Cảm thấy khó thở, thậm chí có khi gắng sức nhẹ;
Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng;
Hạ kali huyết (lú lẫn, nhịp tim không đều, khát nước, đi tiểu nhiều, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác yếu chi);
Tăng kali huyết (nhịp tim chậm, mạch yếu, suy nhược cơ bắp, cảm giác tê tê);
Da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược bất thường;
Vàng da (vàng da hoặc mắt).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Chóng mặt;
Run rẩy;
Đau đầu;
Lo âu hay trầm cảm;
Vấn đề thị lực;
Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng;
Tiêu chảy, táo bón;
Tê hoặc ngứa ran.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Flacainide có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng c��a thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ loại thuốc nào sau đây không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể quyết định không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một vài loại thuốc mà bạn đang dùng.
Thuốc kháng axit;
Thuốc chống loạn nhịp tim;
Thuốc chẹn beta;
Thuốc ức chế tủy xương;
Các chất ức chế anhydrase carbonic;
Cimetidin;
Các dạng bào chế có digitalis;
Disopyramide;
Doxepin (thuốc bôi tại chỗ);
Các chất ức chế enzyme;
Nicardipin;
Paroxetine;
Natri bicarbonate;
Verapamil.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với flacainide không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá, đặc biệt là:
Sữa.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến flacainide?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Block nhĩ thất (loại nhịp tim bất thường), không có máy tạo nhịp tim;
Block nhánh (loạn nhịp tim) không có máy tạo nhịp tim;
Sốc tim (sốc do nhồi máu cơ tim);
Rung nhĩ mạn tính;
Nhồi máu cơ tim, gần đây, nên không được sử dụng ở những bệnh nhân mắc những tình trạng này;
Suy tim sung huyết (nặng);
Bệnh tim (ví dụ, bệnh cơ tim);
Hội chứng yếu nút xoang (loại nhịp tim bất thường) -Sử dụng một cách thận trọng vì có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn;
Rối loạn cân bằng điện giải (ví dụ, nồng độ kali huyết cao hay thấp) – Cần được điều trị khỏi trước khi sử dụng thuốc này;
Bệnh thận;
Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng vì các tác dụng có thể tăng lên vì thuốc chậm đào thải hơn ra khỏi cơ thể;
Nếu bạn dùng một máy tạo nhịp tim vĩnh viễn – Sử dụng một cách thận trọng. Flecainide có thể tác động đến máy tạo nhịp tim và bệnh nhân cần được bác sĩ theo dõi cẩn thận hơn.