Flucloxacillin

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Flucloxacillin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc flucloxacillin cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng do staphylococci kháng với benzylpenicillin:

Dạng thuốc uống:

  • Bạn dùng 250 mg uống 4 lần một ngày.

Dạng thuốc tiêm bắp:

  • Bạn dùng 250 mg tiêm 4 lần mỗi ngày. Bạn có thể dùng liều gấp đôi đối với tình trạng nhiễm trùng nặng;

  • Đối với tình trạng viêm nội tâm mạc hoặc viêm xương tủy, bạn dùng đến 8 g chia tiêm 3-4 lần một ngày.

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch:

  • Bạn dùng 250 mg tiêm 4 lần mỗi ngày. Bạn có thể dùng liều gấp đôi đối với tình trạng nhiễm trùng nặng;

  • Đối với tình trạng viêm tủy xương, bạn dùng đến 8 g chia 3-4 lần tiêm mỗi ngày;

  • Đối với tình trạng viêm nội tâm mạc, bệnh nhân nặng từ 85 kg trở xuống dùng liều 8 g chia 4 lần tiêm một ngày và bệnh nhân nặng trên 85 kg trở lên dùng 12 g chia 6 lần tiêm một ngày.

Dạng thuốc tiêm màng phổi:

  • Bạn dùng 250 mg mỗi ngày kết hợp với điều trị toàn thân.

Dạng thuốc hít:

  • Bạn dùng 125-250 mg bột tiêm hòa tan 3 ml nước vô trùng và hít vào bằng máy xông 4 lần mỗi ngày kết hợp với điều trị toàn thân.

Dạng thuốc tiêm khớp:

  • Bạn dùng 250-500 mg tiêm vào khớp hàng ngày.

Liều dùng thuốc flucloxacillin cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng do staphylococci kháng với benzylpenicillin:

Dạng thuốc uống:

  • Trẻ 2-10 tuổi: cho trẻ uống bằng nửa liều người lớn;

  • Trẻ dưới 2 tuổi: cho trẻ uống bằng một phần tư liều người lớn.

Dạng thuốc tiêm bắp:

  • Trẻ 2-10 tuổi: cho trẻ uống bằng nửa liều người lớn;

  • Trẻ dưới 2 tuổi: cho trẻ uống bằng một phần tư liều người lớn.

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch:

  • Trẻ 2-10 tuổi: cho trẻ uống bằng nửa liều người lớn;

  • Trẻ dưới 2 tuổi: cho trẻ uống bằng một phần tư liều người lớn.

Thuốc flucloxacillin có những dạng và hàm lượng nào?

Flucloxacillin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Flucloxacillin như muối natri (Ph Eur) viên nang 250 mg và 500 mg, bột cho dung dịch uống 250 mg/5 ml và 125 mg/5 ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc flucloxacillin?

Bạn có thể gặp các tác dụng phụ bao gồm:

  • Rối loạn đường tiêu hóa (tiêu chảy);

  • Phát ban da;

  • Mề đay;

  • Vấn đề gan;

  • Đau nhức;

  • Đau cơ;

  • Cơn sốt.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất cứ tác dụng phụ nào kể trên trở nên nghiêm trọng hoặc nếu bạn gặp các triệu chứng dị ứng (quá mẫn cảm). Dù vậy, thuốc rất hiếm khi gây ra các phản ứng quá mẫn cảm nặng và sốc phản vệ.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc flucloxacillin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:

  • Probenecid;

  • Thuốc làm loãng máu (ví dụ như warfarin);

  • Methotrexate;

  • Sulfinpyrazone;

  • Vắc xin thương hàn, dạng uống;

  • Thuốc tránh thai, dạng uống.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc flucloxacillin không?

 Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc flucloxacillin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh gan;

  • Vấn đề về thận;

  • Bệnh nhân hạn chế natri;

  • Bệnh nhân tuổi từ 50 tuổi trở lên;

  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh nghiêm trọng.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.