Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng fluvoxamine cho người lớn là gì?
Liều thông thường cho người lớn mắc chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế
Liều ban đầu cho viên nang phóng thích tức thời: 50 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.
Liều duy trì: 100-300 mg mỗi ngày. Liều lượng có thể tăng 50 mg mỗi 4-7 ngày, tùy theo sức chịu đựng, cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
Liều tối đa: 300 mg mỗi ngày.
Tổng liều dùng hàng ngày hơn 100 mg nên được chia thành 2 liều. Nếu liều lượng không bằng nhau, liều nhiều hơn nên được dùng trước khi đi ngủ.
Liều ban đầu cho viên nang phóng thích kéo dài: 100 mg mỗi ngày một lần. Fluvoxamine viên nang phóng thích kéo dài nên được dùng chung với thức ăn (hoặc không), dùng 1 liều duy nhất trước khi ngủ.
Liều thông thường cho người lớn bị trầm cảm:
Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.
Liều duy trì: 100-300 mg mỗi ngày. Liều lượng có thể tăng trong vòng 50 mg mỗi 4-7 ngày, tùy theo sức chịu đựng, cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
Tổng liều dùng hàng ngày hơn 100 mg nên được chia thành 2 liều. Nếu liều lượng không bằng nhau, liều nhiều hơn nên được dùng trước khi đi ngủ.
Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh hoảng sợ
Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.
Liều duy trì: 100-300 mg mỗi ngày. Liều lượng có thể tăng trong vòng 50 mg mỗi 4-7 ngày, tùy theo sức chịu đựng, cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
Tổng liều dùng hàng ngày hơn 100 mg nên được chia thành 2 liều. Nếu liều lượng không bằng nhau, liều nhiều hơn nên được dùng trước khi đi ngủ.
Liều thông thường cho người lớn mắc chứng rối loạn nhận thức xã hội
Liều bắt đầu với viên nang phóng thích kéo dài: 100 mg mỗi ngày một lần.
Liều dùng fluvoxamine cho trẻ em là gì?
Liều thông thường cho trẻ em mắc chứng rối loạn cưỡng chế
8-11 tuổi:
Liều ban đầu với viên nén phóng thích tức thời: 25 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.
Liều duy trì: 25-100 mg, uống hai lần một ngày. Liều có thể tăng lên trong 25 mg mỗi 4-7 ngày, nếu có thể dung nạp, tăng liều tối đa là 200 mg mỗi ngày.
Tổng liều hàng ngày hơn 50 mg nên được chia đôi. Nếu hai liều không bằng nhau, liều nhiều hơn nên được dùng trước khi đi ngủ.
11-17 tuổi:
Liều khởi đầu với viên nén phóng thích tức thời: 25 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.
Liều duy trì: 25-150 mg, uống hai lần một ngày. Liều có thể tăng lên trong 25 mg mỗi 4-7 ngày, nếu có thể dung nạp, tăng liều tối đa là 200 mg mỗi ngày.
Tổng liều hàng ngày hơn 50 mg nên được chia đôi. Nếu hai liều không bằng nhau, liều nhiều hơn nên được dùng trước khi đi ngủ.
Fluvoxamine có những hàm lượng nào?
Fluvoxamine có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang phóng thích chậm 24 giờ, thuốc uống, như maleat: 100 mg, 150 mg.
Viên nén, thuốc uống, như maleat: 25 mg, 50 mg, 100 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng fluvoxamine?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban da hoặc phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Báo cáo bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi với bác sĩ như: thay đổi tâm trạng hoặc hành vi, lo lắng, cơn hoảng loạn, khó ngủ, cảm thấy bồn chồn, dễ bị kích thích, kích động, hung hăng, hiếu chiến, bồn chồn, hiếu động thái quá (về tinh thần hoặc thể chất), tăng chán nản, hay có những suy nghĩ về tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.
Hãy liên hệ bác sĩ ngay nếu bạn bị:
Động kinh (co giật);
Thay đổi trọng lượng hoặc chán ăn;
Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu bất thường;
Suy nghĩ nhanh, hành vi nguy hiểm, cảm giác hạnh phúc tột độ hay cáu gắt;
Kích động , ảo giác, phản xạ hoạt động quá mức, nôn mửa, tiêu chảy, mất phối hợp, ngất xỉu;
Căng cơ (cứng nhắc), sốt cao, vã mồ hôi, rối loạn, tim đập nhanh hoặc không đều, run, cảm thấy muốn ngất.
Đau đầu, nói lắp, suy nhược nặng, chuột rút cơ bắp, cảm thấy không đứng vững, thở gấp (có thể ngưng thở).
Tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:
Buồn nôn, tiêu chảy, khí đốt, mất cảm giác ngon miệng;
Đổ nhiều mồ hôi, phát ban da nhẹ;
Chóng mặt, buồn ngủ, suy nhược, ngáp;
Lo âu, khó ngủ (mất ngủ);
Khô miệng , đau họng;
Kinh nguyệt nhiều;
Đau cơ;
Giảm ham muốn tình dục, xuất tinh bất thường, khó đạt cực khoái;
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Fluvoxamine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Methadone, mexiletin, sản phẩm từ St. John (cây ban), theophylline, tramadol, tryptophan (còn gọi là L-tryptophan);
Thuốc chống đông máu – Warfarin, Coumadin, Jantoven;
Thuốc điều trị rối loạn tâm trạng, rối loạn suy nghĩ, hay bệnh tâm thần – như clozapine, lithium, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần;
Thuốc đau nửa đầu, thuốc đau đầu – Sumatriptan, rizatriptan, zolmitriptan và những thuốc khác;
Thuốc an thần – Diazepam, alprazolam, midazolam, triazolam, Valium, Xanax.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới fluvoxamine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến fluvoxamine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Có tiền sử rối loạn lưỡng cực (bệnh tâm thần kèm chứng cuồng và trầm cảm);
Vấn đề chảy máu ;
Glaucoma (loại góc đóng) ;
Hạ Natri máu (ít natri trong máu) ;
Có tiền sử bệnh Mania (cảm giác phấn chấn);
Có tiền sử bị động kinh (co giật);
Bệnh gan.