Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng fosphenytoin cho người lớn là gì?
Liều thông thường cho người lớn với tình trạng co giật
Liều thử nghiệm 15-20 mg phenytoin natri tiêm tĩnh mạch ở mức 100-150 mg PE/phút.
Liều tối đa 2000 mg.
Liều duy trì: 4-6 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch.
Do nguy cơ hạ huyết áp, fosphenytoin nên dùng không quá 150 mg PE/phút.
Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh động kinh
Liều thử nghiệm 10-20 mg phenytoin natri tiêm tĩnh mạch ở mức 100-150 mg/phút.
Liều tối đa 2000 mg.
Liều duy trì: 4-6 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia làm 3-4 liều.
Do nguy cơ hạ huyết áp, fosphenytoin nên được dùng không quá 150 mg PE/phút.
Liều dùng fosphenytoin cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Fosphenytoin có những hàm lượng nào?
Fosphenytoin có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch, thuốc tiêm: 100 mg PE/2 mL, 500 mg PE/10 mL.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng fosphenytoin?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Báo cho bác sĩ biết ngay nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Da nóng rát, ngứa, sưng, đỏ, hoặc đổi màu da ở bất cứ nơi nào trong cơ thể;
Có vấn đề với tầm nhìn hoặc nói;
Cảm giác muốn ngất xỉu;
Đau ngực, nhịp tim bất thường, cảm thấy khó thở;
Sốt, sưng hạch, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
Phát ban da, bầm tím hoặc chảy máu, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ;
Lú lẫn, buồn nôn và ói mửa, sưng tấy, tăng cân nhanh chóng, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu;
Bị ho hoặc trở xấu kèm với sốt, khó thở;
Đau bụng, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân đất sét màu, vàng da (vàng da hoặc mắt);
Lượng kali thấp (lú lẫn, nhịp tim không đều, khát cùng cực, đi tiểu nhiều, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn);
Dị ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi của bạn, rát mắt, đau da phát triển thành phát ban da đỏ hoặc tím (đặc biệt là ở mặt hoặc vùng cơ thể phía trên) gây phồng rộp và bong tróc.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Táo bón, buồn nôn, khô miệng;
Đau đầu , chóng mặt, buồn ngủ;
Ngứa nhẹ, cảm giác tê;
Run, yếu cơ, mất phối hợp;
Ù tai;
Đau ở hông hay lưng.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Fosphenytoin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới fosphenytoin không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Rượu.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến fosphenytoin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Các vấn đề về máu hoặc tủy xương (như mất hạt bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu).
Tiểu đường.
Suy tim.
Hạ huyết áp (huyết áp thấp).
Vấn đề hạch bạch huyết.
Rối loạn chuyển hóa Porphyria (một vấn đề enzyme).
Block tim (hội chứng Adams-Stokes, block nhĩ thát hoặc khối xoang nhĩ).
Tim nhịp chậm do xoang (nhịp tim chậm).
Giảm albumine (albumin thấp trong máu).
Bệnh thận.
Bệnh gan.