Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng fotemustine cho người lớn là gì?
Tiêm tĩnh mạch
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc khối u mêlanin ác tính
Người lớn: Liều ban đầu, 100 mg/m2 BSA mỗi tuần trong 3 tuần giúp thuyên giảm.
Liều duy trì: Để bắt đầu trong 4-5 tuần sau khi khóa kích thích, 100 mg/m2 BSA mỗi 3 tuần nếu lượng máu cho phép. Lượng thuốc được tiêm theo đường tĩnh mạch trong 1 giờ. Cũng có thể được tiêm trong động mạch.
Liều dùng fotemustine cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Fotemustine có những hàm lượng nào?
Fotemustine có những dạng và hàm lượng sau:
Bột, fotemustine: 208,00 mg/một lọ.
Dung môi, Ethanol 96%: 3,35 ml.
Nước cất pha tiêm: vừa đủ 4,00 ml/một ống.
Các dung dịch có dung tích 4.16 ml, tức 200 mg fotemustine trong 4 ml dung dịch.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng fotemustine?
Bạn có thể gặp các tác dụng phụ sau khi dùng fotemustine:
Có cảm giác khó chịu, mệt mỏi hoặc ói mửa trong khoảng 2 giờ sau khi tiêm.
Giảm số lượng tế bào bạch cầu – làm cho bạn dễ bị nhiễm trùng hơn.
Giảm số lượng tiểu cầu trong máu – làm cho bạn dễ bị chảy máu hoặc bầm tím.
Nếu bạn được điều trị bằng fotemustine, đôi khi bạn có thể bị:
Sưng và đau ở chỗ tiêm.
Tăng nhiệt độ.
Cảm giác ngứa ngáy.
Đau dạ dày.
Tiêu chảy.
Cảm thấy buồn ngủ trong một thời gian ngắn.
Có cảm giác ngứa ran trong thời gian ngắn, tê hoặc cảm giác thay đổi khẩu vị.
Viêm gan (tình trạng bệnh gan nghiêm trọng) có thể gây buồn nôn, nôn, chán ăn, cảm thấy không khỏe, sốt, ngứa, vàng da và mắt, phân sáng màu và/hoặc nước tiểu màu sẫm.
Một số tác dụng phụ có thể không rõ ràng nhưng có thể được nhìn thấy qua xét nghiệm. Bạn thường sẽ được xét nghiệm máu thường xuyên và kiểm tra mắt thường xuyên trong quá trình điều trị – kiểm tra thường xuyên hơn nếu bạn có vấn đề về thận hoặc là người cao tuổi.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Fotemustine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Một số loại thuốc và Fotemustine thể ảnh hưởng tới nhau, bao gồm:
Phenytoin (một loại thuốc dùng để điều trị bệnh động kinh và/hoặc co giật).
Không nên dùng một số vắc xin trong khi bạn đang được điều trị với fotemustine
Chất ức chế miễn dịch (thuốc giảm sức đề kháng của cơ thể với bệnh tật).
Dacarbazine (loại thuốc dùng để điều trị bệnh ung thư da).
Thuốc sử dụng để ngăn ngừa đông máu như warfarin.
Việc điều trị bằng fotemustine có thể thay đổi tác dụng của một số loại thuốc, và một số loại thuốc đó có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của fotemustine. Bạn có thể cần dùng lượng thuốc khác nhau hoặc bạn có thể cần phải dùng các thuốc khác nhau.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới fotemustine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến fotemustine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bạn mang thai trong khi dùng Fotemustine.
Bạn có vấn đề với lượng tế bào bạch cầu hoặc tiểu cầu trong máu nhận thấy bằng cách chảy máu hoặc dễ bị bầm tím hơn so với bình thường.
Bạn đã từng có các khóa hóa trị khác trong 4-6 tuần trước.
Bạn có các vấn đề về sức khỏe khác, trong đó có bệnh thận.
Bạn uống nhiều rượu hoặc có rối loạn liên quan đến rượu.
Bạn đã tiêm vắc xin được hoặc đang có ý định tiêm vắc xin.