Furosemide

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: furosemide

Hoạt chất

Furosemide

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng furosemide cho người lớn là gì?

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh cổ trướng

Thuốc uống:

  • Ban đầu: 20-80 mg mỗi liều.

  • Duy trì: Tăng 20-40 mg/liều mỗi 6-8 giờ để đạt hiệu quả mong muốn. Liều dùng thông thường là một hoặc hai lần mỗi ngày, với liều tối đa hàng ngày là 600 mg. Tĩnh mạch/tiêm bắp: 10-20 mg/lần trong 1-2 phút. Liều lặp lại tương tự như liều ban đầu có thể được tiêm trong vòng 2 giờ nếu không đủ phản ứng. Sau liều lặp lại, nếu phản ứng vẫn không đủ trong 2 giờ, liều tiêm tĩnh mạch cuối cùng có thể được nâng lên từ 20 đến 40 mg cho đến khi có hiệu quả cho việc lợi tiểu. Liều đơn vượt quá 200 mg hiếm khi dùng đến.

  • Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: 0,1 mg/kg như liều tiêm bolus ban đầu, tiếp theo 0,1 mg/kg/giờ tăng gấp đôi mỗi 2 giờ đến tối đa là 0,4 mg/kg/giờ.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh suy tim sung huyết

  • Ban đầu: 20-80 mg mỗi liều.

  • Duy trì: Tăng 20-40 mg/liều mỗi 6-8 giờ để đạt hiệu quả mong muốn. Liều dùng thông thường là một hoặc hai lần mỗi ngày, với liều tối đa hàng ngày là 600 mg.

  • Tĩnh mạch/tiêm bắp: 10-20 mg/lần trong 1-2 phút. Liều lặp lại tương tự như liều ban đầu có thể được tiêm trong vòng 2 giờ nếu không đủ phản ứng. Sau liều lặp lại, nếu phản ứng vẫn không đủ trong 2 giờ, liều tiêm tĩnh mạch cuối cùng có thể được nâng lên từ 20 đến 40 mg cho đến khi có hiệu quả cho việc lợi tiểu. Liều đơn vượt quá 200 mg hiếm khi dùng đến.

  • Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: 0,1 mg/kg như liều bolus ban đầu, tiếp theo 0,1 mg/kg/giờ tăng gấp đôi mỗi 2 giờ đến tối đa là 0,4 mg/kg/giờ.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh phù nề

  • Ban đầu: 20-80 mg mỗi liều.

  • Duy trì: Tăng 20-40 mg/liều mỗi 6-8 giờ để đạt hiệu quả mong muốn. Liều dùng thông thường là một hoặc hai lần mỗi ngày, với liều tối đa hàng ngày là 600 mg.

  • Tĩnh mạch/tiêm bắp: 10-20 mg/lần trong 1-2 phút. Liều lặp lại tương tự như liều ban đầu có thể được tiêm trong vòng 2 giờ nếu không đủ phản ứng. Sau liều lặp lại, nếu phản ứng vẫn không đủ trong 2 giờ, liều tiêm tĩnh mạch cuối cùng có thể được nâng lên từ 20 đến 40 mg cho đến khi có hiệu quả cho việc lợi tiểu. Liều đơn vượt quá 200 mg hiếm khi dùng đến.

Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: 0,1 mg/kg như liều tiêm bolus ban đầu, tiếp theo 0,1 mg/kg/giờ tăng gấp đôi mỗi 2 giờ đến tối đa là 0,4 mg/kg/giờ.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh cao huyết áp

  • Ban đầu: 20-80 mg mỗi liều.

  • Duy trì: Tăng 20-40 mg/liều mỗi 6-8 giờ để đạt hiệu quả mong muốn. Liều dùng thông thường là một hoặc hai lần mỗi ngày, với liều tối đa hàng ngày là 600 mg.

  • Tĩnh mạch/tiêm bắp: 10-20 mg/lần trong 1-2 phút. Liều lặp lại tương tự như liều ban đầu có thể được tiêm trong vòng 2 giờ nếu không đủ phản ứng. Sau liều lặp lại, nếu phản ứng vẫn không đủ trong 2 giờ, liều tiêm tĩnh mạch cuối cùng có thể được nâng lên từ 20 đến 40 mg cho đến khi có hiệu quả cho việc lợi tiểu. Liều đơn vượt quá 200 mg hiếm khi dùng đến.

  • Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: 0,1 mg/kg như liều bolus ban đầu, tiếp theo 0,1 mg/kg/giờ tăng gấp đôi mỗi 2 giờ đến tối đa là 0,4 mg/kg/giờ.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc chứng tắc đường tiết niệu

  • Ban đầu: 20-80 mg mỗi liều.

  • Duy trì: Tăng 20-40 mg/liều mỗi 6-8 giờ để đạt hiệu quả mong muốn. Liều dùng thông thường là một hoặc hai lần mỗi ngày, với liều tối đa hàng ngày là 600 mg.

  • Tĩnh mạch/tiêm bắp: 10-20 mg/lần trong 1-2 phút. Liều lặp lại tương tự như liều ban đầu có thể được tiêm trong vòng 2 giờ nếu không đủ phản ứng. Sau liều lặp lại, nếu phản ứng vẫn không đủ trong 2 giờ, liều tiêm tĩnh mạch cuối cùng có thể được nâng lên từ 20 đến 40 mg cho đến khi có hiệu quả cho việc lợi tiểu. Liều đơn vượt quá 200 mg hiếm khi dùng đến.

  • Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: 0,1 mg/kg như liều bolus ban đầu, tiếp theo 0,1 mg/kg/giờ tăng gấp đôi mỗi 2 giờ đến tối đa là 0,4 mg/kg/giờ.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh phù phổi

  • Ban đầu: 20-80 mg mỗi liều.

  • Duy trì: Tăng 20-40 mg/liều mỗi 6-8 giờ để đạt hiệu quả mong muốn. Liều dùng thông thường là một hoặc hai lần mỗi ngày, với liều tối đa hàng ngày là 600 mg.

  • Tĩnh mạch/tiêm bắp: 10-20 mg/lần trong 1-2 phút. Liều lặp lại tương tự như liều ban đầu có thể được tiêm trong vòng 2 giờ nếu không đủ phản ứng. Sau liều lặp lại, nếu phản ứng vẫn không đủ trong 2 giờ, liều tiêm tĩnh mạch cuối cùng có thể được nâng lên từ 20 đến 40 mg cho đến khi có hiệu quả cho việc lợi tiểu. Liều đơn vượt quá 200 mg hiếm khi dùng đến.

  • Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: 0,1 mg/kg như liều bolus ban đầu, tiếp theo 0,1 mg/kg/giờ tăng gấp đôi mỗi 2 giờ đến tối đa là 0,4 mg/kg/giờ.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh suy thận

  • Ban đầu: 20-80 mg mỗi liều.

  • Duy trì: Tăng 20-40 mg/liều mỗi 6-8 giờ để đạt hiệu quả mong muốn. Liều dùng thông thường là một hoặc hai lần mỗi ngày, với liều tối đa hàng ngày là 600 mg.

  • Tĩnh mạch/tiêm bắp: 10-20 mg/lần trong 1-2 phút. Liều lặp lại tương tự như liều ban đầu có thể được tiêm trong vòng 2 giờ nếu không đủ phản ứng. Sau liều lặp lại, nếu phản ứng vẫn không đủ trong 2 giờ, liều tiêm tĩnh mạch cuối cùng có thể được nâng lên từ 20 đến 40 mg cho đến khi có hiệu quả cho việc lợi tiểu. Liều đơn vượt quá 200 mg hiếm khi dùng đến.

  • Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: 0,1 mg/kg như liều bolus ban đầu, tiếp theo 0,1 mg/kg/giờ tăng gấp đôi mỗi 2 giờ đến tối đa là 0,4 mg/kg/giờ.

Liều thông thường dành cho người lớn cấy ghép thận

  • Ban đầu: 20-80 mg mỗi liều.

  • Duy trì: Tăng 20-40 mg/liều mỗi 6-8 giờ để đạt hiệu quả mong muốn. Liều dùng thông thường là một hoặc hai lần mỗi ngày, với liều tối đa hàng ngày là 600 mg.

  • Tĩnh mạch/tiêm bắp: 10-20 mg/lần trong 1-2 phút. Liều lặp lại tương tự như liều ban đầu có thể được tiêm trong vòng 2 giờ nếu không đủ phản ứng. Sau liều lặp lại, nếu phản ứng vẫn không đủ trong 2 giờ, liều tiêm tĩnh mạch cuối cùng có thể được nâng lên từ 20 đến 40 mg cho đến khi có hiệu quả cho việc lợi tiểu. Liều đơn vượt quá 200 mg hiếm khi dùng đến.

  • Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: 0,1 mg/kg như liều bolus ban đầu, tiếp theo 0,1 mg/kg/giờ tăng gấp đôi mỗi 2 giờ đến tối đa là 0,4 mg/kg/giờ.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc chứng ít nước tiểu, giảm niệu

  • Ban đầu: 20-80 mg mỗi liều.

  • Duy trì: Tăng 20-40 mg/liều mỗi 6-8 giờ để đạt hiệu quả mong muốn. Liều dùng thông thường là một hoặc hai lần mỗi ngày, với liều tối đa hàng ngày là 600 mg.

  • Tĩnh mạch/tiêm bắp: 10-20 mg/lần trong 1-2 phút. Liều lặp lại tương tự như liều ban đầu có thể được tiêm trong vòng 2 giờ nếu không đủ phản ứng. Sau liều lặp lại, nếu phản ứng vẫn không đủ trong 2 giờ, liều tiêm tĩnh mạch cuối cùng có thể được nâng lên từ 20 đến 40 mg cho đến khi có hiệu quả cho việc lợi tiểu. Liều đơn vượt quá 200 mg hiếm khi dùng đến.

  • Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: 0,1 mg/kg như liều bolus ban đầu, tiếp theo 0,1 mg/kg/giờ tăng gấp đôi mỗi 2 giờ đến tối đa là 0,4 mg/kg/giờ.

Liều thông thường dành cho người lớn bị tăng canxi trong máu

  • Uống: 10-40 mg 4 lần một ngày.

  • Tiêm tĩnh mạch: 20-100 mg mỗi 1-2 giờ trong 1-2 phút.

Liều dùng furosemide cho trẻ em là gì?

Liều thông thường cho bệnh nhi bị bệnh phù nề

Sơ sinh:

  • Uống: Liều sinh học khả dụng là khoảng 20% cho liều 1 mg/kg/dùng 1-2 lần/ngày.

  • Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: Lưu ý: hấp thụ đáng kể trong vòng “oxy hóa qua màng ngoài cơ thể (ECMO)”; tiêm thuốc trực tiếp vào mạch; liều cao có thể cần dùng cho tác dụng lợi tiểu.

  • Tuổi thai ít hơn 31 tuần: 1 mg/kg/liều mỗi 24 giờ; nguy cơ tích lũy và tăng độc tính có thể được quan sát thấy với liều lớn hơn 2 mg/kg hoặc liều 1 mg/kg được dùng thường xuyên hơn 24 giờ.

  • Tuổi thai trên 31 tuần: 1-2 mg/kg/liều từ 12-24 giờ.

  • Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: 0,2 mg/kg/giờ, tăng 0,1 mg mỗi lần gia tăng/kg/giờ trong 12 -24 giờ với tốc độ truyền tối đa là 0,4 mg/kg/giờ.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh phù phổi

Trẻ sơ sinh và trẻ em:

  • Uống: 2 mg/kg mỗi ngày một lần; nếu không hiệu quả, có thể gia tăng 1-2 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ; không vượt quá 6 mg/kg/liều.

  • Trong hầu hết các trường hợp, không nên dùng quá 4 mg/kg cho liều đơn hoặc một tần số liều dùng một lần hoặc hai lần mỗi ngày.

  • Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 1-2 mg/kg/liều mỗi 6-12 giờ.

  • Truyền liên tục: 0,05 mg/kg/giờ; chuẩn liều lượng với hiệu quả lâm sàng.

Furosemide có những hàm lượng nào?

Furosemide có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuốc tiêm: 10 mg/mL (2 ml, 4 ml, 10 ml).

  • Dung dịch, thuốc tiêm [không chất bảo quản] 10 mg/ml (10 ml).

  • Dung dịch, thuốc uống: 8 mg/mL (5 ml, 500 ml), 10 mg/ml (60 ml, 120 ml).

  • Viên nén, thuốc uống: 20 mg, 40 mg, 80 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng furosemide?

Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng như:

  • Phát ban da hoặc phát ban;

  • Khó thở;

  • Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng d��ng thuốc nếu bạn có các triệu chứng:

  • Ù tai, giảm thính lực;

  • Ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Đau dạ dày nghiêm trọng lan sang lưng, buồn nôn và nôn;

  • Sụt cân, đau nhức cơ thể, tê;

  • Sưng phù, tăng cân nhanh chóng, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi tiểu;

  • Đau ngực , ho kèm với sốt, khó thở;

  • Da tái, bầm tím, chảy máu bất thường, cảm giác, nhịp tim nhanh choáng váng, khó tập trung;

  • Lượng kali thấp (lẫn lộn, nhịp tim không đều, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn);

  • Lượng canxi thấp (cảm giác tê quanh miệng, căng cơ hoặc co, phản xạ hoạt động quá mức);

  • Đau đầu , cảm thấy không đứng vững, yếu hay khó thở;

  • Dị ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi của bạn, đau rát mắt, đau da kèm phát ban da đỏ hoặc tím (đặc biệt là ở mặt hoặc vùng cơ thể phía trên) gây phồng rộp và bong tróc.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày;

  • Chóng mặt, cảm giác xây xẩm;

  • Ngứa nhẹ hoặc phát ban.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Furosemide có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Nếu bạn đang dùng sucralfate (CARAFATE), dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng furosemide.

Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc khác mà bạn sử dụng, đặc biệt là:

  • Cisplatin (Platinol);

  • Cyclosporine (Neoral, Gengraf, Sandimune);

  • Axit ethacrynic (Edecrin);

  • Lithium (Eskalith, Lithobid);

  • Methotrexate (Rheumatrex, Trexall);

  • Phenytoin (Dilantin);

  • Kháng sinh như amikacin (Amikin), cefdinir (Omnicef), cefprozil (Cefzil), cefuroxim (Ceftin), cephalexin (Keflex), gentamicin (Garamycin), kanamycin (Kantrex), neomycin (Mycifradin, Neo fradin, Neo tab) , streptomycin, tobramycin (Nebcin, Tobi);

  • Thuốc cho bệnh tim hoặc thuốc huyết áp như amiodarone (Cordarone, Pacerone), benazepril (Lotensin), candesartan (Atacand), eprosartan (Teveten), enalapril (Vasotec), irbesartan (Avapro, Avalide), lisinopril (Prinivil, Zestril), losartan (Cozaar, Hyzaar), olmesartan (Benicar), quinapril (Accupril), ramipril (Altace), telmisartan (Micardis), valsartan (Diovan), và những thuốc khác;

  • Thuốc nhuận tràng (Metamucil, thuốc sữa magnesia, colace, Dulcolax, muối Epsom, Senna, và những thuốc khác);

  • Salicylates như Aspirin, Disalcid, Pills doan, Dolobid, Salflex, Tricosal, và những thuốc khác;

  • Steroid (Prednisone và những thuốc khác).

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới furosemide không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến furosemide?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Dị ứng với thuốc sulfa (ví dụ, sulfamethoxazole, sulfasalazine, sulfisoxazole, Azulfidine, Bactrim, Gantrisin, hoặc Septra);

  • Thiếu máu;

  • Vấn đề bàng quang với việc đi tiểu;

  • Mất nước;

  • Đái tháo đường;

  • Bệnh gout;

  • Vấn đề thính giác;

  • Tăng acid uric máu;

  • Giảm canxi trong máu;

  • Nồng độ clo trong máu thấp;

  • Hạ kali trong máu;

  • Hạ magie huyết;

  • Hạ Natri trong máu;

  • Hạ huyết áp;

  • Dung tích máu thấp;

  • Bệnh gan nặng (ví dụ, xơ gan);

  • Lupus ban đỏ hệ thống;

  • Ù tai;

  • Khó tiểu (do rối loạn bàng quang rỗng, tiền liệt tuyến, niệu đạo hẹp);

  • Vô niệu (không có khả năng thải nước tiểu);

  • Protein thấp trong máu do vấn đề về thận;

  • Bệnh thận do thuốc cản quang;

  • Bệnh thận nặng.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.