Galantamine

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Galantamine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng galantamine dùng cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường dùng cho người lớn bị bệnh Alzheimer

Viên nén phóng thích tức thời và dung dịch uống:

  • Liều đầu: 4 mg đường uống 2 lần/ngày, tốt hơn vào bữa sáng và chiều tối.

  • Liều duy trì: Sau 4 tuần tối thiểu, nếu liều đầu được dung nạp tốt, nên tăng thành 8 mg lần/ngày. Liều 12 mg 2 lần/ngày chỉ nên được thử dùng sau khi điều trị với liều trước được ít nhất 4 tuần.

  • Liều tối đa: 16 – 24 mg/ngày.

Viên nang phóng thích kéo dài:

  • Liều đầu: 8 mg đường uống 1 lần/ngày, tốt hơn vào bữa sáng.

  • Liều duy trì: Sau 4 tuần tối thiểu, nếu liều đầu được dung nạp tốt, nên tăng liều thành 16 mg 1 lần/ngày. Liều 24 mg 1 lần/ngày chỉ nên được thử dùng sau khi điều trị với liều trước được ít nhất 4 tuần.

  • Liều tối đa: 16 – 24 mg/ngày.

Liều dùng galantamine dùng cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Galantamine có những hàm lượng nào?

Galantamine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang phóng thích kéo dài 24 giờ, thuốc uống, như hydrobromide: 8 mg, 16 mg, 24 mg.

  • Dung dịch, thuốc uống, như hydrobromide: 4 mg/mL (100 mL).

  • Viên nén, thuốc uống, như hydrobromide: 4 mg, 8 mg, 12 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng galantamine?

Gọi cấp cứu ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ dấu hiệu đầu tiên nào sau đây của phản vệ dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng dùng galantamine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Đau ngực, nhịp tim chậm;

  • Cảm thấy muốn xỉu;

  • Máu trong nước tiểu hoặc phân;

  • Ho ra máu hoặc nôn mửa có màu như bã cà phê;

  • Tiểu rát hoặc khó tiểu;

  • Tiểu ít hơn bình thường hoặc vô niệu;

  • Suy nhược, nhầm lẫn, giảm mồ hôi, khát nước nhiều, da khô nóng;

  • Buồn nôn, đau dạ dày, ngứa ngáy, mất cảm giác ngon miệng, nước tiểu có màu tối, phân có màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, hoặc buồn ngủ;

  • Nhức đầu, mắt mờ, chảy nước mũi;

  • Trầm cảm, khó ngủ (mất ngủ);

  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn;

  • Sụt cân;

  • Có vị lạ hoặc khó chịu trong miệng.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Galantamine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Báo cho bác sĩ biết về tất cả các thuốc bạn đang dùng, đặc biệt là:

  • Donepezil (Aricept);

  • Erythromycin (E.E.S., eryped, Ery-Tab, Erythrocin, Pediazole);

  • Ketoconazole (Nizoral);

  • Paroxetine (Paxil);

  • Rivastigmine (Exelon);

  • Atropine (Atreza, Sal-Tropine), belladonna (Donnatal,…), benztropine (Cogentin), dimenhydrinate (Dramamine), methscopolamine (Pamine), hoặc scopolamine (Transderm Scop);

  • Thuốc bàng quang hay thuốc niệu như darifenacin (Enablex), flavoxate (Urispas), oxybutynin (Ditropan, Oxytrol), tolterodine (Detrol), hoặc solifenacin (Vesicare);

  • Thuốc giãn phế quản như ipratropium (Atrovent) hoặc tiotropium (Spiriva);

  • Thuốc kích thích ruột như dicyclomine (Bentyl), hyoscyamine (Hyomax), hoặc propantheline (Pro-Banthine);

  • NSAID (thuốc chống viêm không steroid) như ibuprofen (Advil, Motrin), naproxen (Aleve, Naprosyn, Naprelan, Treximet), celecoxib (Celebrex), diclofenac (Arthrotec, Cambia, Cataflam, Voltaren, Flector Patch, Pennsaid, Solareze), indomethacin (Indocin), meloxicam (Mobic);

  • Thuốc trị lở loét như glycopyrrolate (Robinul) hoặc mepenzolate (Cantil).

Thức ăn hoặc rượu bia có tương tác với galantamine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến galantamine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tiền sử hen suyễn (nặng);

  • Bệnh phổi (ví dụ, tắc nghẽn phổi);

  • Động kinh;

  • Xuất huyết hoặc loét dạ dày, hoặc có tiền sử;

  • Tắc ống dẫn nước tiểu – Dùng thận trọng, có thể làm cho tình trạng này tệ hơn.

  • Vấn đề nhịp tim – có thể gia tăng các tác dụng phụ nghiêm trọng.

  • Bệnh thận (mức độ vừa);

  • Bệnh gan (mức độ vừa) – Dùng thận trọng. Tác dụng có thể gia tăng do quá trình đào thải thuốc khỏi cơ thể chậm hơn.

  • Bệnh thận (nặng);

  • Bệnh gan (nặng) – Không khuyên dùng nếu bạn gặp các tình trạng này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.