Gallopamil

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Gallopamil

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng gallopamil cho người lớn là gì?

Đường uống

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau thắt ngực, loạn nhịp tim, cao huyết áp

  • Người lớn:25-50 mg mỗi 6-12 giờ. Tối đa: 200 mg mỗi ngày.

Liều dùng gallopamil cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Gallopamil có hàm lượng nào?

Gallopamil có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, thuốc uống: 25 mg, 50 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng gallopamil?

Gọi cấp cứu ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ dấu hiệu đầu tiên nào sau đây của phản vệ dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Nhịp tim nhanh hoặc chậm;

  • Cảm thấy muốn xỉu;

  • Sốt, đau họng và đau đầu kèm theo rộp nặng, bong tróc, và phát ban da đỏ;

  • Chuyển động cơ bắp không ngừng nghỉ trong mắt, lưỡi, hàm, hoặc cổ;

  • Cảm thấy khó thở, thậm chí chỉ khi gắng sức nhẹ;

  • Sưng, tăng cân nhanh chóng;

  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Táo bón, buồn nôn;

  • Ban da hoặc ngứa;

  • Chóng mặt, nhức đầu, cảm giác mệt mỏi;

  • Cảm giác ấm, ngứa, mẩn đỏ hoặc ngứa ran ở da.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Gallopamil có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Các thuốc cao huyết áp khác;

  • Aspirin;

  • Bosentan;

  • Clonidine;

  • Digoxin, digitalis;

  • Imatinib;

  • Nefazodone;

  • Thảo dược St. John (cây ban);

  • Thuốc kháng sinh như clarithromycin, erythromycin, telithromycin;

  • Thuốc kháng nấm như itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole;

  • Thuốc hạ cholesterol gọi là “statins” như atorvastatin, fluvastatin, lovastatin, pitavastatin, pravastatin, rosuvastatin, simvastatin;

  • Thuốc tim như nicardipine, quinidine;

  • Thuốc viêm gan c như boceprevir, telaprevir;

  • Thuốc HIV/AIDS như atazanavir, delavirdine, efavirenz, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, nevirapine, ritonavir, saquinavir;

  • Thuốc động kinh như carbamazepine, fosphenytoin, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin, primidone;

  • Thuốc bệnh lao như isoniazid, rifabutin, rifampin, rifapentine.

Thức ăn hoặc rượu bia có tương tác tới gallopamil không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến gallopamil?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Suy tim sung huyết;

  • Bệnh cơ (ví dụ, bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne, nhược cơ);

  • Phù phổi (dịch trong phổi) – Dùng thận trọng. Có thể làm cho các tình trạng này nặng hơn;

  • Tắc nghẽn tim (dạng nhịp tim bất thường);

  • Vấn đề về tim (ví dụ, hội chứng Wolff-Parkinson-White, hội chứng Lown-Ganong-Levine);

  • Huyết áp thấp (hạ huyết áp);

  • Hội chứng yếu nút xoang (vấn đề nhịp tim, có thể sử dụng nếu có máy tạo nhịp tim hoạt động đúng). Không nên dùng nếu bạn mắc các tình trạng này.

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan. Dùng thận trọng. Tác dụng có thể gia tăng do đào thải khỏi cơ thể chậm.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.