Gatifloxacin

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Gatifloxacin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liu dùng gatifloxacin cho người ln là gì?

Liu dùng thông thường dùng cho người ln b bnh than do trực khuẩn than ở đường hô hp

Điều trị nhiễm hàng loạt hoặc phòng ngừa bệnh than đường hô hấp:

  • 400 mg đường uống mỗi ngày trong 60 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn phòng nga bnh than

Điều trị nhiễm hàng loạt hoặc phòng ngừa bệnh than đường hô hấp:

  • 400 mg đường uống mỗi ngày trong 60 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phế qun

Viêm phế quản cấp tính trầm trọng:

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm trong 5 ngày tùy theo tính chất và mức độ nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm bàng quang

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm 1 lần/ngày, hoặc 200 mg 1 lần/ngày trong 3 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhim lu cu – Không biến chng

Lậu niệu đạo ở nam giới và lậu tuyến cổ tử cung hoặc trực tràng ở phụ nữ:

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm điều trị đơn liều.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phi

Do môi trường:

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm 1 lần/ngày trong 7 – 14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng thận

Viêm bể thận hoặc nhiễm trùng đường tiểu phức tạp:

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm 1 lần/ngày trong 7 – 10 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhim trùng đường tiu

Viêm bể thận hoặc nhiễm trùng đường tiểu phức tạp:

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm 1 lần/ngày trong 7 – 10 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xoang

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm 1 lần/ngày trong 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhim trùng da hoc mô mm

Nhiễm trùng không biến chứng:

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm 1 lần/ngày trong 7 – 10 ngày

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh lao – thể hot đng

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm 1 lần/ngày.

Liu dùng gatifloxacin cho tr em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm tai gia

6 tháng hoặc lớn hơn:

  • 10 mg/kg đường uống 1 lần/ngày (tối đa 600 mg).

Gatifloxacin có các dng nào?

Gatifloxacin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuốc nhỏ mắt: 0.5% (2.5 mL), 0.3% (1 mL, 2.5 mL, 5 mL).

  • Viên nén, thuốc nhỏ mắt: 400 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng gatifloxacin?

Các tác dụng phụ phổ biến bao gồm: buồn nôn nhẹ, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, bồn chồn, rối loạn, tiết dịch âm đạo hoặc ngứa, khó ngủ (mất ngủ hay gặp ác mộng), hoặc đau đầu.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Gatifloxacin có th tương tác vi thuc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có tương tác ti gatifloxacin không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trng sc khe nào ảnh hưởng đến gatifloxacin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tiền sử bị hội chứng QT kéo dài của gia đình hoặc bản thân;

  • Hạ kali máu;

  • Bệnh tim hoặc rối loạn nhịp tim;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan;

  • Động kinh hoặc rối loạn co giật khác.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.