Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng gemifloxacin cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phế quản
320 mg đường uống 1 lần/ngày trong 5 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi
320 mg đường uống 1 lần/ngày.
Liều dùng gemifloxacin cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Gemifloxacin có những hàm lượng nào?
Gemifloxacin có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, thuốc uống: 320mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào từ gemifloxacin?
Gọi cấp cứu ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngưng dùng gemifloxacin và gọi bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào dưới đây:
Chóng mặt nặng, ngất xỉu, nhịp tim nhanh hoặc trống ngực;
Đau đột ngột, có tiếng rắc, bầm tím, sưng, đau, cứng khớp, hoặc mất khả năng vận động ở bất kỳ khớp xương nào;
Tiêu chảy ra nước hoặc có máu;
Nhầm lẫn, ảo giác, trầm cảm, suy nghĩ hoặc hành vi không bình thường;
Động kinh (co giật);
Nhức đầu nặng, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, các vấn đề về thị lực, đau đằng sau mắt;
Da nhợt nhạt hoặc màu vàng, nước tiểu sẫm màu, sốt, suy nhược;
Đau bụng trên, chán ăn, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không gì cả;
Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu;
Tê, rát bỏng, ngứa, hoặc đau bất thường bất cứ nơi nào trong cơ thể;
Các dấu hiệu đầu tiên của bất kỳ phát ban da, dù nhẹ như thế nào;
Phản ứng da nặng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, cảm giác nóng đốt trong mắt, đau da, sau đó là phát ban da đỏ hoặc màu tím lây lan (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên cơ thể) và gây ra phồng rộp và bong tróc.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:
Buồn nôn, nôn mửa;
Chóng mặt hoặc buồn ngủ;
Mờ mắt;
Đau hoặc nhược cơ;
Cảm thấy bồi hồi, lo âu, hoặc bồn chồn;
Mất ngủ hoặc gặp ác mộng.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Gemifloxacin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Báo cho bác sĩ biết về các thuốc bạn đang dùng, và cả các thuốc bạn bắt đầu hoặc ngưng trong khi điều trị với gemifloxacin, đặc biệt là:
Probenecid;
Thuốc lợi tiểu;
Thuốc trị loạn nhịp tim – amiodarone, disopyramide, dofetilide, dronedaron, procainamide, quinidine, sotalol, và các thuốc khác;
Thuốc để điều trị trầm cảm hoặc bệnh tâm thần – amitriptylline, clomipramine, desipramine, iloperidone, imipramine, nortriptyline, ziprasidone, và các thuốc khác;
NSAIDS (các thuốc chống viêm không steroid) – aspirin, ibuprofen (advil, motrin), naproxen (Aleve), celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam, và các thuốc khác.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới gemifloxacin không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến gemifloxacin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Nhịp tim chậm;
Tiêu chảy;
Bệnh tim;
Các vấn đề về nhịp tim (ví dụ, hội chứng QT kéo dài), hoặc có tiền sử gia đình;
Hạ kali máu (kali thấp trong máu), chưa được chữa trị;
Hypomagnesemia (magnesium thấp trong máu), chưa được chữa trị;
Bệnh gan (bao gồm cả viêm gan);
Thiếu máu cơ tim cục bộ (giảm nguồn cung cấp máu trong tim);
Động kinh (co giật), hoặc có tiền sử. Dùng thận trọng. Có thể làm cho các tình trạng này tệ hơn;
Bệnh thận. Dùng thận trọng. Tác dụng có thể gia tăng do quá trình đào thải thuốc khỏi cơ thể chậm hơn;
Nhược cơ nặng, hoặc có tiền sử. Không nên dùng nếu bạn có tình trạng này;
Cấy ghép cơ quan (ví dụ, thận, tim, hoặc phổi), có tiền sử;
Rối loạn gân (ví dụ, viêm khớp dạng thấp), có tiền sử. Dùng thận trọng, có thể gia tăng nguy cơ gặp các vấn đề về gân.