Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng gestodene + ethinyl estradiol cho người lớn là gì?
Đường uống
Liều dùng thông thường cho người lớn tránh thai đường uống
Thuốc kết hợp bao gồm gestodene và ethinylestradiol ở nhiều nồng độ và kích cỡ khác nhau tùy vào nhãn hiệ
Thông thường, đối với vỉ 21 ngày: 1 viên nén/ngày trong 21 ngày bắt đầu vào ngày đầu tiên của chu kỳ, sau khi hết vỉ thì nghỉ 7 ngày, trong lúc nghỉ 7 ngày thường sẽ xảy ra chảy máu. Vỉ thứ 2 nên được bắt đầu ngay sau khi kết thúc 7 ngày nghỉ thuốc, dù cho đã hết chảy máu hay chư
Đối với vỉ 28 ngày, 1 viên nén/ngày trong 28 ngày, bắt đầu uống vào ngày đầu tiên của kỳ kinh, thường xảy ra chảy máu trong 7 ngày uống viên không chứa hormone. Uống liền vỉ thứ 2 sau khi hết vỉ thứ nhấ
Liều dùng gestodene + ethinyl estradiol cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Gestodene + ethinyl estradiol có những hàm lượng nào?
Gestodene + ethinyl estradiol có những dạng và hàm lượng sau:
Thuốc uống:
15 mcg ethinylestradiolvà 60 mcg gestodene;
20 mcg ethinylestradiol và 75 mcg gestodene;
30 mcg ethinylestradiol và 75 mcg gestodene.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào từ gestodene + ethinyl estradiol?
Tác dụng phụ bao gồm:
Buồn nôn và nôn mửa;
Đau bụng;
Nhức đầu/đau nửa đầu;
Căng và to vú;
Thay đổi cân nặng;
Giữ nước trong mô cơ thể (giữ nước);
Nấm âm đạo (nấm candida);
Thay đổi kinh nguyệt, thường là chu kỳ ít hơn hoặc đôi khi làm ngưng chu kỳ;
Đốm kinh nguyệt hoặc chảy máu nhiều;
Trầm cảm;
Giảm ham muốn quan hệ;
Tăng huyết áp;
Phản ứng da;
Có các mảng nâu không đều trên da, thường là trên mặt (nám da);
Tăng nhãn áp góc hẹp, có thể làm cho việc đeo kính áp tròng trở nên khó chịu;
Rối loạn chức năng gan;
Sỏi mật;
Đông máu trong mạch máu (ví dụ, huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, nhồi máu cơ tim, đột quỵ).
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Gestodene + ethinyl estradiol có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Các thuốc sau đây có thể tương tác với gestodene + ethinyl estradiol:
Carbamazepine;
Ciclosporin;
Felbamate;
Griseofulvin;
Lamotrigine;
Nelfinavir;
Nevirapine;
Oxcarbazepine;
Phenobarbital;
Phenytoin;
Primidone;
Rifampicin;
Ritonavir;
Các nhóm thuốc sau đây có thể tương tác với gestodene + ethinyl estradiol:
Kháng sinh;
Thuốc chống co giật;
Các tác nhân chống nấm;
Thuốc kháng virus;
Barbiturates;
Thuốc gây cảm ứng enzym gan;
Các chất ức chế men sao chép ngược không nucleoside;
Các chất ức chế protease.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với gestodene + ethinyl estradiol không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến gestodene + ethinyl estradiol?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Béo phì;
Vấn đề mà sẽ trở nên xấu hơn trong khi mang thai hoặc trong quá trình điều trị bằng steroid như vàng da, ngứa, sỏi mật, loạn chuyển hóa porphyrin, một số loại vấn đề về da tự miễn, giảm thính lực liên quan đến xơ cứng tai, lupus ban đỏ hoặc phù mạch di truyền;
Bệnh viêm ruột như bệnh crohn hoặc viêm loét đại tràng;
Các vấn đề về tim mạch;
Một số kiểu vấn đề về tim, tuần hoàn;
Bệnh tiểu đường và các biến chứng như bệnh thần kinh, thận hoặc vấn đề về mắt
Nấm da;
Cao huyết áp;
Mỡ trong máu cao;
Các vấn đề về thận;
Tiền sử thân nhân bị tăng triglyceride;
Đang hoặc đã từng bị ung thư vú;
Các vấn đề về gan như vàng da hoặc các khối u gan;
Đang hoặc đã từng bị đau nửa đầu;
Đang hoặc từng có các vấn đề huyết khối tắc mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đau thắt ngực, huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi;
Có các yếu tố nguy cơ phát triển các vấn đề huyết khối tắc mạch như: có tiền sử gia đình bi đông máu; có vấn đề về trao đổi chất, hút thuốc lá, trên 35 tuổi, bất động trong một thời gian dài, đã có phẫu thuật hay chấn thương gần đây, sắp phẫu thuật, mới sinh trong sáu đến tám tuần qua hoặc có một số loại vấn đề về tim;
Thiếu máu hồng cầu hình liềm;
Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân;
Giãn tĩnh mạch hoặc đang được điều trị giãn tĩnh mạch.