Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế.Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc glibenclamide cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tiểu đường tuýp 2:
Liều khởi đầu: bạn dùng 2,5 mg (tiêu chuẩn) hoặc 1,5 mg (micron hóa) uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng với bữa ăn sáng;
Liều duy trì: bạn dùng 1,25-2 mg (tiêu chuẩn) hoặc 0,75-12 mg (micron hóa) uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần;
Liều tối đa là 20 mg/ngày (tiêu chuẩn) hoặc 12 mg/ngày (micron hóa).
Liều dùng thuốc glibenclamide cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Glibenclamide có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc có dạng và hàm lượng là: viên nén, dùng uống: 1.25 mg, 1.5 mg, 2.5 mg, 3 mg, 5 mg, 6 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn có thể gặp tác dụng phụ gì khi dùng thuốc glibenclamide?
Ngừng sử dụng thuốc glibenclamide và gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưn gmặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Ngưng dùng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ phản ứngphụ nghiêm trọng nào sau đây:
Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét,vàng da(vàngdahoặc mắt);
Da tái, nhầm lẫnhoặc suy nhược;
Dễ bầm tímhoặc chảy máu, các nốt tím hoặc đỏdưới da;
Đau đầu, khó tập trung, các vấn đề trí nhớ, cảm giác không ổn định, ảo giác, ngất xỉu, co giật, thở nônghoặc ngừng thở.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:
Buồn nônnhẹ, ợ nóng, cảm giác no;
Đau khớp, cơ;
Nhìn mờ;
Ngứa nhẹ;
Phát banda.Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc glibenclamide có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra.Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồn thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Bạn có thể có nhiều khả năng bị hạ đường huyết (đường huyết thấp) nếu bạn dùng chung glibenclamid với các thuốc khác gây giảm đường huyết, chẳng hạn như:
Exenatide (Byetta);
Probenecid (Benemid);
Aspirin hay các thuốc salicylat khác (bao gồm PeptoBismol);
Thuốc chống đông máu (warfarin, Coumadin, Jantoven);
Thuốc nhóm sulfa (Bactrim, SMZ-TMP và những thuốc khác);
Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI);
Insulin hoặc các thuốc trị tiểu đường đường uống khác.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc glibenclamide không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc glibenclamide?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Ngộ độc rượu;
Tuyến thượng thận hoạt động kém;
Tuyến yên hoạt động kém;
Tình trạng thiếu dinh dưỡng;
Tình trạng suy giảm thể chất;
Bất kỳ tình trạng nào khác làm hạ đường huyết – bệnh nhân có những tình trạng này có nhiều khả năng bị hạ đường huyết khi dùng glibenclamid;
Nhiễm toan ceton máu;
Tiểu đường tuýp 1 – không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này;
Sốt;
Nhiễm trùng;
Phẫu thuật;
Chấn thương – tình trạng này có thể gây ra những vấn đề tạm thời trong việc kiểm soát lượng đường huyết và bác sĩ có thể sẽ điều trị cho bạn bằng insulin;
Bệnh thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) (một vấn đề về enzyme) – có thể gây thiếu máu tán huyết (một rối loạn máu) ở những bệnh nhân với tình trạng này.
Bệnh tim;
Bệnh thận;
Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng vì các tác dụng của thuốc có thể tăng vì khả năng đào thải thuốc chậm.