Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc glimepiride cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tiểu đường tuýp 2:
Liều khởi đầu: bạn dùng 1-2mg uốngmỗi ngày một lần.
Liều duy trì: bạn dùng 1-4mg uốngmỗi ngày một lần.
Bạn nên dùng thuốc glimepiride với bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên. Liều khuyến cáo tối đa là 8 mg mỗi ngày.
Liều dùng thông thường cho người cao tuổi mắc bệnh tiểu đường tuýp 2:
Liều khởi đầu: bạn dùng 1 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều duy trì: bạn dùng 1-4 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều dùng thuốc glimepiride cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tiểu đường tuýp 2:
Trẻ trên 8 tuổi:
Liều khởi đầu:bạn dùng 1-2mg cho trẻ uốngmỗi ngày một lần;
Liều duy trì: bạn dùng 1-4mg cho trẻ uốngmỗi ngày một lần.
Bạn nên cho trẻ dùng thuốc glimepiride cùng với bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên. Liều khuyến cáo tối đa là 8 mg mỗi ngày.
Thuốc glimepiride có những dạng và hàm lượng nào?
Glimepiride có dạng và hàm lượng là: viên nén, uống: 1 mg, 2 mg, 4 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc glimepiride?
Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt,môi, lưỡi hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:
Phát banda nặng, ngứa, mẩn đỏ, hoặc kích thích;
Danhợt nhạt, dễ bầm tímhoặcchảy máu, sốt, suy nhược khác thường;
Têhoặccảm giáctê tê;
Khó thở;
Cảm giác như bạncó thểngất xỉu;
Nước tiểuđậm màu, phânmàu đất sét;
Đau bụng phía trên, sốt nhẹ, vàng da(vàng da hoặc mắt);
Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, cảm giác bồn chồn haycáu kỉnh, nhầm lẫn, ảo giác, đau cơ hay yếu cơvà/hoặcco giật.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:
Chóng mặt, đau đầu, cảm giác mệt mỏi;
Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy;
Tăngnhạy cảm của davớiánh sáng mặt trời;
Ngứa nhẹ hoặcphát ban
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc glimepiride có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồn thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Bạncó thểcó nhiều khả năngbị hạ đường huyết(đường huyết thấp) nếu bạn dùng chung glimepiride với các thuốc khác gây hạ đường huyết, chẳng hạn như:
Exenatide(Byetta®);
Probenecid(Benemid®);
Aspirin haycác thuốc salicylat khác(bao gồm PeptoBismol®);
Thuốc chống đông máu (warfarin, Coumadin®, Jantoven®);
Thuốc nhóm sulfa (Bactrim®, SMZ-TMP và những thuốc khác);
Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI);
Insulin hoặc các thuốc trị tiểu đường đường uống khác.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc glimepiride không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc glimepiride?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Uống rượu quá mức;
Tuyến thượng thận hoạt động kém;
Suy giảmtuyến yên;
Tình trạng suy dinh dưỡng;
Thể trạng yếu – tình trạng này có thểlàm cho bạn nhạy cảm hơn với những ảnh hưởng của tình trạng đường huyết thấp;
Nhiễm toan ceton máu (tình trạng nhiễm ceton trong máu);
Tiền sử dị ứng sulfonamide (kháng sinh hoặcthuốc dạ dày, ví dụ như sulfamethoxazole, sulfasalazine, sulfisoxazole, Azulfidine®, Bactrim®, hoặc Septra®);
Bệnh tiểu đường tuýp 1 – bạn không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này;
Sốt;
Nhiễm trùng;
Phẫu thuật;
Chấn thương – tình trạng này có thểgây ra vấn đề về kiểm soá tlượng đường huyết tạm thời và bác sĩ có thểđiều trị cho bạn tạm thời với insulin;
Thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) (một rối loạnchuyển hóadi truyềnảnh hưởng đến hồng cầu) – có thể gây thiếu máu tán huyết (rối loạn máu) ở những bệnh nhânvới tình trạng này;
Bệnh tim – sử dụng thận trọng vì thuốc có thể làm cho tình trạng bệnh t tồi tệ hơn;
Bệnh thận – sử dụng thận trọng vì thuốc có thể gây nồng độ thuốc trong máu cao hơn, có thể dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng.