Glyceryl trinitrate

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Glyceryl trinitrate

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc glyceryl trinitrate cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn kiểm soát đau thắt ngực ổn định:

Đối với thuốc dạng phóng thích biến đổi, bạn có thể dùng lên đến 12,8 mg uống 2 lần/ngày.

Đối với dạng thuốc dán, bạn dán 1 miếng dán (phóng thích 2,5-20 mg/24 giờ) lên ngực, cánh tay, đùi, bụng hoặc vai. Sau đó, bạn cần thay thế bằng một miếng dán mới mỗi 24 giờ và đổi vị trí dán mỗi lần. Liều tối đa là 20 mg mỗi ngày.

Đối với dạng thuốc mỡ 2% bôi da, bạn dùng bôi 1,5-5 cm (ở ngực, cánh tay, đùi hoặc mặt sau) 3-4 lần mỗi ngày hoặc mỗi 3-4 giờ, nếu cần thiết.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau thắt ngực không ổn định:

Liều ban đầu, bạn dùng 5-10 mcg/phút truyền tĩnh mạch. Phạm vi liều thông thường là 10-200 mcg/phút.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau thắt ngực cấp tính:

Đối với dạng thuốc uống:

  • Thuốc viên nén: bạn dùng 300-600 mcg, uống lặp đi lặp lại nếu cần thiết. Gọi cấp cứu nếu cơn đau vẫn tiếp diễn sau 3 liều trong vòng 15 phút.

  • Thuốc dạng bình phun xịt: bạn dùng 1-2 lần xịt 400 mcg lên trên hoặc dưới lưỡi, đóng miệng sau khi phun thuốc. Không dùng liều nhiều hơn gấp 3 lần cùng một lúc và ít nhất 15 phút cho khoảng cách giữa các liều trong điều trị liên tục.

Đối với dạng thuốc ngậm dưới lưỡi:

  • Bạn dùng 2-5 mg 2 lần/ngày, đặt giữa nướu và môi trên, tăng liều lên nếu cần thiết. Nếu vô tình nuốt phải viên thuốc, đặt viên thuốc khác vào trong khoang miệng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy tim:

Đối với dạng thuốc ngậm d��ới lưỡi, bạn dùng 5 mg đặt giữa nướu và môi trên, lặp đi lặp lại cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát. Đối với bệnh suy tim mạn tính, bạn dùng 5-10 mg đặt 2 lần/ngày.

Đối với dạng thuốc tiêm, bạn dùng liều ban đầu là 5-25 mcg/phút truyền tĩnh mạch.

Liều dùng thông thường cho người lớn phòng ngừa viêm tĩnh mạch và thoát mạch thứ cấp ống thông dò tĩnh mạch:

Bạn dán 1 miếng 5 mg vào vị trí tiêm tĩnh mạch, thay thế miếng dán tại những vùng da khác nhau hàng ngày hoặc sau 3-4 ngày tùy thuộc vào loại miếng dán; tiếp tục dùng đồng thời duy trì truyền tĩnh mạch.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhồi máu cơ tim cấp tính:

Bạn dùng 5-25 mcg/phút truyền tĩnh mạch và điều chỉnh theo đáp ứng thuốc. Giới hạn thông thường là 10-200 mcg/phút. Liều tối đa là 400 mcg/phút.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh cảm ứng của hạ huyết áp hay kiểm soát tăng huyết áp trong khi phẫu thuật:

Bạn dùng liều ban đầu 5-25 mcg/phút truyền tĩnh mạch và điều chỉnh theo đáp ứng thuốc. Giới hạn thông thường là 10-200 mcg/phút. Liều tối đa là 400 mcg/phút.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau do nứt hậu môn mãn tính:

Bạn dùng thuốc mỡ 0,4% bôi 1,5 mg nội hậu môn mỗi 12 giờ trong 8 tuần.

Liều dùng thuốc glyceryl trinitrate cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc glyceryl trinitrate có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc glyceryl trinitrate có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén dưới lưỡi: 500mcg, 600mcg;

  • Dạng phun xịt: 400mcg/liều;

  • Thuốc mỡ: 0,2%, 0,4%;

  • Miếng dán: 5mg/24giờ, 10mg/24giờ, 15mg/24giờ;

  • Thuốc tiêm: 5mg/ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ gì khi dùng thuốc glyceryl trinitrate?

Bạn có thể gặp các tác dụng phụ bao gồm:

  • Nhức đầu;

  • Chóng mặt;

  • Cảm thấy yếu ớt;

  • Tụt huyết áp xảy ra khi di chuyển từ vị trí nằm xuống hay ngồi để ngồi hoặc đứng, gây chóng mặt và nhức đầu nhẹ (hạ huyết áp tư thế);

  • Buồn nôn;

  • Đỏ mặt;

  • Tăng nhịp tim (nhịp tim nhanh);

  • Nhịp tim giảm (nhịp tim chậm);

  • Ngất xỉu;

  • Đốt hoặc đau nhói cảm giác trong miệng;

  • Phồng rộp hoặc loét lưỡi;

  • Các phản ứng dị ứng da

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc glyceryl trinitrate có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồn thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Các thuốc sau đây có thể tương tác với thuốc glyceryl trinitrate:

  • Dihydroergotamine;

  • Heparin;

  • Sapropterin;

  • Thuốc chống loạn thần;

  • Chất ức chế beta;

  • Thuốc đối kháng canxi;

  • Thuốc giảm đau như morphine;

  • Thuốc làm hạ huyết áp khác;

  • Thuốc giãn mạch khác;

  • Chất ức chết phosphodiesterase loại -5;

  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Thực phẩm và rượu bia có tương tác với thuốc glyceryl trinitrate không?

Thức ăn hoặc rượu có thể tương tác với thuốc glyceryl trinitrate, làm thay đổi cơ chế hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc. Rượu bia làm tăng nguy cơ buồn ngủ khi dùng chung với thuốc này. Bạn hãy thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ loại thực phẩm có khả năng gây tương tác thuốc trước khi sử dụng thuốc glyceryl trinitrate.

Tình trạng sức khỏe có thể tương tác với thuốc glyceryl trinitrate?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Giảm chức năng thận nặng;

  • Giảm chức năng gan nghiêm trọng;

  • Gần đây bị đau tim;

  • Nồng độ oxy trong máu thấp, ví dụ do bệnh phổi hoặc suy tim bên phải;

  • Suy giáp;

  • Suy dinh dưỡng;

  • Nhiệt độ cơ thể thấp một cách nguy hiểm (giảm nhiệt);

  • Tăng áp lực trong nhãn cầu hoặc bệnh tăng nhãn áp.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.