Grepiflox

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: levofloxacin

Tên biệt dược: Grepiflox®

Phân nhóm: thuốc kháng sinh − Quinolon

Hoạt chất

Grepiflox

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Grepiflox® cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi bệnh viện:

Bạn dùng 750 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch, 1 ngày 1 lần trong khoảng từ 7 đến 14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi:

Bạn dùng 750 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch, 1 ngày 1 lần trong khoảng trong 5 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xoang:

Bạn dùng 500 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch, 1 ngày 1 lần trong khoảng từ 10 đến 14 ngày hoặc dùng 750 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch, 1 ngày 1 lần trong 5 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phế quản:

Bạn dùng 500 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch, 1 ngày 1 lần trong 7 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm da hoặc nhiễm trùng mô mềm:

Đối với trường hợp nhiễm trùng không biến chứng, bạn dùng 500 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch trong 7−10 ngày.

Đối với trường hợp nhiễm trùng biến chứng, bạn dùng 750 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 7−14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm tuyến tiền liệt:

Bạn dùng 500 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch, 1 ngày 1 lần trong 28 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu:

Đối với trường hợp nhiễm trùng biến chứng:

  • Nếu nguyên nhân là do vi khuẩn Enterococcus faecalis, Enterobacter cloacae, Ecoli, Kpneumoniae, Proteusmirabilis hoặc Pseudomonas aeruginosa, bạn dùng 250 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 10 ngày;

  • Nếu nguyên nhân là do vi khuẩn Ecoli, K pneumoniae hoặc P mirabilis, bạn dùng 750 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 5 ngày.

Đối với trường hợp nhiễm trùng không có biến chứng: bạn dùng 250 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 3 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm bể thận – cấp tính:

Đối với trường hợp do vi khuẩn Escherichia coli, bạn dùng 250 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 10 ngày.

Đối với trường hợp do khuẩn E coli (kể cả trường hợp có nhiễm khuẩn đồng thời), bạn dùng 750 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 5 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm bàng quang:

Bạn dùng 250 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 3 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị dự phòng Anthrax:

Liều dự phòng sau phơi nhiễm với vi khuẩn Bacillus anthracis hô hấp là 500 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong vòng 60 ngày sau khi tiếp xúc.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh dịch hạch hoặc dự phòng dịch hạch:

Để điều trị các bệnh dịch hạch (bao gồm cả viêm phổi và nhiễm trùng huyết bệnh dịch hạch) và điều trị dự phòng, bạn dùng 500 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 10−14 ngày. Việc dùng thuốc nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi bị nghi ngờ hoặc đã xác định tiếp xúc với virus Yersinia pestis. Liều cao (750 mg uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày) có thể được sử dụng để điều trị các bệnh dịch hạch nếu có chỉ định lâm sàng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh virus Bacillus anthracis:

Liều cấp cứu điều trị phổ biến là 500 mg thuốc uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 60 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh lao hoạt động:

Bạn dùng 500−1.000 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm niệu đạo không phải do lậu cầu:

Bạn dùng 500 mg thuốc uống một lần mỗi ngày trong 7 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn Chlamydia:

Bạn dùng 500 mg thuốc uống một lần mỗi ngày trong 7 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm vùng xương chậu (PID):

Đối với bệnh nhẹ đến nặng vừa, bạn dùng 500 mg thuốc uống mỗi ngày một lần trong 14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm mào tinh hoàn – lây truyền qua đường tình dục:

Bạn dùng 500 mg thuốc uống mỗi ngày một lần trong 10 ngày.

Liều dùng thuốc Grepiflox cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng Anthrax hoặc điều trị bệnh dịch hạch:

Thuốc dùng dê điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với khuẩn đường hô hấp anthracis B hoặc điều trị các bệnh dịch hạch (bao gồm cả viêm phổi và nhiễm trùng huyết bệnh dịch hạch) và điều trị dự phòng.

  • Nếu trẻ trên 6 tháng tuổi và nhẹ hơn 50 kg, bạn cho bé dùng 8 mg/kg thuốc bằng cách uống hoặc tiêm tĩnh mạch, 12 giờ 1 lần trong 60 ngày. Bạn không dùng vượt quá 250 mg thuốc/ lần.

  • Nếu trẻ trên 6 tháng tuổi và nặng 50 kg trở lên, bạn cho trẻ dùng 500 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch, 24 giờ 1 lần trong 60 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng dịch hạch:

  • Nếu trẻ 6 tháng tuổi trở lên và nhẹ hơn 50 kg, bạn cho trẻ dùng 8 mg/kg thuốc bằng cách uống hoặc tiêm tĩnh mạch, 12 giờ 1 lần trong 10 đến 14 ngày. Bạn không dùng vượt quá 250 mg thuốc/ lần.

  • Nếu trẻ 6 tháng tuổi trở lên và nặng 50 kg trở lên, bạn cho trẻ dùng 500 mg thuốc bằng cách uống hay tiêm tĩnh mạch, 24 giờ 1 lần trong 10 đến 14 ngày.

Cách dùng

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Grepiflox® như thế nào?

Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định. Kháng sinh hiệu quả tốt nhất khi lượng thuốc trong cơ thể của bạn được giữ ở mức ổn định. Vì vậy, uống thuốc vào một thời điểm nhất định mỗi ngày.

Bạn cần dùng thuốc ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các sản phẩm khác có thể kết hợp với thuốc và làm giảm hiệu quả của nó. Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.

Bạn nên hỏi dược sĩ về các sản phẩm khác đang dùng như quinapril, vitamin hoặc khoáng chất (bao gồm cả sắt và chất bổ sung kẽm) và các sản phẩm có chứa magiê, nhôm, orcalcium (chẳng hạn như thuốc kháng axit, dung dịch didanosine, bổ sung canxi) và cho bác sĩ biết nếu tình trạng bệnh không được cải thiện. Liều lượng và thời gian điều trị được dựa trên chức năng của thận, tình trạng sức khỏe và đáp ứng điều trị của bạn. Khi sử dụng ở trẻ em, bác sĩ sẽ kê liều lượng dựa trên trọng lượng của trẻ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Grepiflox®?

Bạn nên gọi cấp cứu ngay nếu có bất cứ dấu hiệu dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng. Bên cạnh đó, bạn nên ngừng sử dụng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu có tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Đau ngực và chóng mặt nặng, ngất, tim đập nhanh;

  • Đau đột ngột, khớp kêu răng rắc, bầm tím, sưng, đau, cứng khớp, hoặc mất khả năng cử động ở bất kỳ khớp xương nào;

  • Tiêu chảy nước hoặc có máu;

  • Nhầm lẫn, ảo giác, trầm cảm, run, cảm giác, suy nghĩ hay lo lắng bồn chồn bất thường, mất ngủ, ác mộng, động kinh (co giật);

  • Nhức đầu dữ dội, ù tai, buồn nôn, các vấn đề về thị lực, đau phía sau mắt;

  • Da tái, sốt, suy nhược, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu;

  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;

  • Tê, đau rát, ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân;

  • Dấu hiệu phát ban da, dù nhẹ;

  • Phản ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da, phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc cơ thể phía trên) gây phồng rộp và bong tróc.

Bạn có thể gặp một số tác dụng phụ ít nghiêm trọng như:

  • Tiêu chảy nhẹ, táo bón, nôn mửa;

  • Khó ngủ (mất ngủ);

  • Đau đầu nhẹ hoặc chóng mặt

  • Ngứa âm đạo hoặc tiết dịch.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc Grepiflox® có thể tương tác với những thuốc nào?

Thuốc Grepiflox® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, nhưng trong một số trường hợp bạn có thể sử dụng hai loại thuốc cùng nhau ngay cả khi xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể sẽ thay đổi liều lượng hoặc biện pháp phòng ngừa khác nếu cần thiết. Bác sĩ cần biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây. Những tương tác thuốc sau được lựa chọn dựa trên mức độ thường gặp và không bao gồm tất cả.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Grepiflox® bao gồm:

  • Thuốc chống loạn nhịp (ví dụ như amiodarone, dofetilide, procainamid, quinidine, sotalol), asenapine, bepridil, chloroquine, cisapride, citalopram, clozapine, crizotinib, dolasetron, droperidol, halofantrine, haloperidol, iloperidone, imidazoles (fluconazole, ketoconazole), macrolide (ví dụ như erythromycin), maprotiline, methadone, nilotinib, ondansetron, paliperidone, pentamidine, phenothiazines, pimozid, quetiapine, romidepsin, tacrolimus, telithromycin, tetrabenazin, toremifene, thuốc chống trầm cảm ba vòng (nortriptyline), tyrosine, vandetanib hoặc ziprasidone vì nguy cơ các vấn đề về tim nghiêm trọng bao gồm nhịp tim không đều có thể tăng lên;

  • Insulin hoặc thuốc tiểu đường miệng (ví dụ như glyburide) vì nguy cơ cao hoặc thấp đường trong máu có thể tăng lên;

  • Corticosteroid (ví dụ như prednisone) vì nguy cơ các vấn đề về gân có thể tăng lên;

  • Thuốc chống đông máu (ví dụ như warfarin) vì nguy cơ chảy máu có thể tăng lên;

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) (ví dụ như ibuprofen) hoặc theophylline vì nguy cơ các phản ứng phụ nghiêm trọng, kể cả động kinh. 

Thuốc Grepiflox® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Grepiflox®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào ví dụ như:

  • Nhịp tim chậm;

  • Bệnh tiểu đường;

  • Tiêu chảy;

  • Vấn đề về nhịp tim (ví dụ như QT kéo dài) hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh này;

  • Hạ kali trong máu (kali thấp trong máu) hoặc chưa được điều trị;

  • Bệnh gan (bao gồm viêm gan);

  • Thiếu máu cục bộ cơ tim (giảm nguồn cung cấp máu trong tim);

  • Động kinh;

  • Bệnh não (ví dụ như xơ cứng động mạch);

  • Bệnh thận;

  • Ghép nội tạng (ví dụ như tim, thận, phổi);

  • Rối loạn gân khớp (ví dụ như viêm thấp khớp);

  • Nhược cơ (nhược cơ nặng).

Dạng bào chế

Dạng bào chế

Thuốc Grepiflox® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Grepiflox® có những dạng dịch truyền 500 mg/100 ml. 

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.