Tổng quan
Tên gốc: haloperidol
Tên biệt dược: Apo-Haloperidol
Phân nhóm: thuốc chống loạn thần
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc haloperidol cho người lớn như thế nào?
Liều thông thường cho người lớn bị rối loạn tâm thần
Dạng uống:
Triệu chứng vừa phải: bạn dùng 0,5-2mg, uống 2-3 lần/ngày.
Triệu chứng nặng: bạn dùng 3-5mg, uống 2-3 lần/ngày.
Một số trường hợp nghiêm trọng, liều khởi đầu có thể lên đến 100mg/ngày.
Dạng tiêm:
Liều dùng để kiểm soát nhanh chóng kích động cấp tính: bác sĩ sẽ tiêm bắp cho bạn 2-5mg mỗi 4-8 giờ.
Liều tối đa: bác sĩ sẽ tiêm bắp cho bạn 20mg/ngày.
Liều thông thường cho người lớn bị tâm thần phân liệt
Dạng uống:
Triệu chứng vừa phải: bạn dùng 0,5-2mg, uống 2-3 lần/ngày.
Triệu chứng nặng: bạn dùng 3-5mg, uống 2-3 lần/ngày.
Trong một số trường hợp nghiêm trọng, liều khởi đầu có thể lên đến 100mg/ngày.
Dạng tiêm:
Liều dùng để kiểm soát kích động cấp tính: bác sĩ sẽ tiêm bắp cho bạn 2-5mg mỗi 4-8 giờ.
Liều tối đa: bác sĩ sẽ tiêm bắp cho bạn 20mg/ngày.
Liều thông thường cho người lớn trong trạng thái kích động
Dạng uống:
Triệu chứng vừa phải: bạn dùng 0,5-2mg, uống 2-3 lần/ngày.
Triệu chứng nặng: bạn dùng 3-5mg, uống 2-3 lần/ngày.
Trong một số trường hợp nghiêm trọng, liều khởi đầu có thể lên đến 100mg/ngày.
Dạng tiêm:
Liều dùng để kiểm soát kích động cấp tính: bác sĩ sẽ tiêm bắp cho bạn 2-5mg mỗi 4-8 giờ.
Liều tối đa: bác sĩ sẽ tiêm bắp cho bạn 20mg/ngày.
Liều thông thường cho người lớn bị chứng lo âu
Dạng uống:
Triệu chứng vừa phải: bạn dùng 0,5-2mg, uống 2-3 lần/ngày.
Triệu chứng nặng: bạn dùng 3-5mg, uống 2-3 lần/ngày.
Trong một số trường hợp kháng thuốc nghiêm trọng, liều khởi đầu có thể lên đến 100mg/ngày.
Dạng tiêm:
Dùng để kiểm soát kích động cấp tính: bác sĩ sẽ tiêm bắp cho bạn 2-5mg, mỗi 4-8 giờ.
Liều tối đa: bác sĩ sẽ tiêm bắp cho bạn 20mg/ngày.
Liều thông thường cho người lớn mắc hội chứng Tourette
Dạng uống:
Liều khởi đầu:
– Triệu chứng trung bình: bạn dùng 0,5-2mg, uống 2-3 lần/ngày.
– Triệu chứng nặng: bạn dùng 3-5mg, uống 2-3 lần/ngày.
Dạng tiêm:
Dùng để kiểm soát nhanh chóng cơn kích động cấp tính: bác sĩ sẽ tiêm bắp cho bạn 2-5mg, mỗi 4-8 giờ.
Liều tối đa: bác sĩ sẽ tiêm bắp cho bạn 20mg/ngày.
Liều dùng haloperidol cho trẻ em như thế nào?
Liều thông thường cho trẻ em bị rối loạn tâm thần
Trẻ từ 3-12 tuổi và 15-40kg:
Liều khởi đầu: bạn cho trẻ dùng 0,5mg/ngày, uống 2-3 lần chia đều liều.
Liều duy trì: bạn cho trẻ dùng 0,05-0,15mg/kg/ngày trong 2-3 liều chia đều.
Trẻ từ 13 tuổi trở lên và lớn hơn 40kg:
Liều khởi đầu:
– Triệu chứng trung bình: bạn cho trẻ dùng 0,5-2mg, uống 2-3 lần/ngày.
– Triệu chứng nặng: bạn cho trẻ dùng 3-5mg, uống 2-3 lần/ngày.
Liều thông thường cho trẻ em mắc hội chứng Tourette
Trẻ từ 3-12 tuổi và 15-40kg:
Liều khởi đầu: bạn cho trẻ dùng 0,5mg/ngày, uống trong 2-3 liều chia đều.
Liều duy trì: bạn cho trẻ dùng 0,05-0,075mg/kg/ngày.
Trẻ từ 13 tuổi trở lên và lớn hơn 40kg
Liều khởi đầu
– Triệu chứng trung bình: bạn cho trẻ dùng 0,5-2mg, uống 2-3 lần/ngày.
– Triệu chứng nặng: bạn cho trẻ dùng 3-5mg, uống 2-3 lần/ngày.
Liều thông thường cho trẻ em bị trạng thái kích động
Trẻ từ 3-12 tuổi và 15-40kg:
Liều khởi đầu: bạn cho trẻ dùng 0,5mg/ngày, uống trong 2-3 liều chia đều.
Liều duy trì: bạn cho trẻ dùng 0,05-0,075mg/kg/ngày.
Liều thông thường cho trẻ em có hành vi hung hăng
Trẻ từ 3-12 tuổi và từ 15-40kg:
Liều khởi đầu: bạn cho trẻ dùng 0,5mg/ngày, uống trong 2-3 liều chia đều.
Liều duy trì: bạn cho trẻ dùng 0,05-0,075mg/kg/ngày.
Cách dùng
Cách dùng
Bạn nên dùng haloperidol như thế nào?
Bạn có thể uống thuốc này cùng hoặc không cùng thức ăn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bạn đang sử dụng thuốc này dạng lỏng, hãy sử dụng ống nhỏ giọt được cung cấp trong gói để đo liều.
Liều dùng được dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị. Bạn hãy sử dụng thường xuyên để thu được lợi ích tốt nhất từ thuốc.
Bạn không nên ngưng dùng thuốc này mà không hỏi bác sĩ, vì một số tình trạng có thể trở nên tồi tệ hơn khi đột ngột ngừng thuốc. Thông báo cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện hoặc trầm trọng hơn.
Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc haloperidol?
Bạn có thể gặp một số tác dụng phụ khi dùng thuốc như chóng mặt, choáng váng, buồn ngủ, khó đi tiểu, rối loạn giấc ngủ, đau đầu và lo âu. Nếu những triệu chứng này kéo dài hoặc nặng hơn, bạn hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Bạn hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra như co thắt cơ/cứng khớp, run rẩy, bồn chồn, chảy nước dãi. Bác sĩ có thể kê toa cho bạn một loại thuốc khác dùng cùng với haloperidol để giảm tác dụng ngoài ý muốn.
Trong một số ít trường hợp, haloperidol có thể làm tăng nồng độ của một chất nhất định trong cơ thể (prolactin). Đối với nữ giới, sự gia tăng hormone kích thích tuyến sữa có thể dẫn đến có sữa không mong muốn, chu kì bị trễ/ngừng hoặc khó có thai. Đối với nam giới, nó có thể dẫn đến giảm khả năng tình dục, không có khả năng sản xuất tinh trùng hoặc ngực to. Nếu bạn phát triển bất kỳ triệu chứng nào, hãy thông báo ngay với bác sĩ.
Thuốc này hiếm khi có thể gây ra một tình trạng rối loạn vận động chậm phát triển. Trong một số trường hợp, tình trạng này có thể là vĩnh viễn. Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ co giật trên mặt/cơ bắp như cử động nhai, phồng hoặc méo miệng hay rung không kiểm soát được.
Thuốc này hiếm khi gây ra tình trạng rất nghiêm trọng gọi là hội chứng thần kinh ác tính (NMS). Gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào như sốt, cứng cơ/đau/yếu, mệt mỏi dữ dội, rối loạn dữ dội, đổ mồ hôi, nhịp tim nhanh/không đều, nước tiểu sẫm màu, dấu hiệu của vấn đề về thận (chẳng hạn như thay đổi lượng nước tiểu).
Báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng nào xảy ra như buồn nôn/nôn dai dẳng, đau bụng, vàng da/mắt, co giật, các dấu hiệu nhiễm trùng (như sốt, đau họng dai dẳng).
Gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng nào như nhịp tim chậm, chóng mặt nghiêm trọng, đau ngực, ngất xỉu.
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc haloperidol có thể tương tác với những thuốc nào?
Thuốc haloperidol có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Những thuốc có thể tương tác với thuốc haloperidol bao gồm thuốc kháng cholinergic (ví dụ thuốc chống co thắt như ancaloit belladonna, scopolamin), cabergoline, ketoconazole, lithium, methyldopa, thuốc cho bệnh Parkinson (như levodopa và carbidopa, selegiline), paroxetin, pergolide, quinupristin-dalfopristin, rifampin, saquinavir.
Nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nhịp tim (QT kéo dài), bao gồm amiodarone, dofetilide, pimozide, quinidin, sotalol, procainamide, kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin) và một số thuốc khác. Vì vậy, trước khi sử dụng haloperidol, bạn hãy nói tên tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng các sản phẩm khác gây buồn ngủ như thuốc giảm đau opioid hoặc thuốc giảm ho (như codeine, hydrocodone), rượu, cần sa, thuốc ngủ hoặc lo âu (như alprazolam, lorazepam, zolpidem), thuốc giãn cơ (chẳng hạn như carisoprodol, cyclobenzaprine) hoặc thuốc kháng histamin (như cetirizine, diphenhydramine).
Hãy kiểm tra nhãn trên tất cả các loại thuốc của bạn (chẳng hạn như thuốc dị ứng hoặc các sản phẩm ho và cảm lạnh) vì chúng có thể chứa các thành phần gây buồn ngủ. Hãy hỏi dược sĩ về việc sử dụng những sản phẩm đó một cách an toàn.
Haloperidol có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến haloperidol?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.
Thuốc này không nên được sử dụng nếu bạn có một số tình trạng y tế nhất định. Trước khi sử dụng thuốc này, tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có một vấn đề nghiêm trọng của hệ thần kinh (trầm cảm thần kinh trung ương nghiêm trọng), bệnh Parkinson.
Trước khi sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết bệnh sử của bạn, đặc biệt là rối loạn lưỡng cực, khó đi tiểu (do các vấn đề tuyến tiền liệt), bệnh tăng nhãn áp, các vấn đề về tim (đau thắt ngực), tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp), co giật, số lượng tế bào máu trắng thấp.
Dạng bào chế
Dạng bào chế
Haloperidol có những dạng và hàm lượng nào?
Haloperidol có ở dạng:
Viên nén
Dung dịch tiêm bắp
Bột hỗn hợp