Tổng quan
Tên gốc: Himura®
Phân nhóm: thuốc kháng viêm không steroid
Tên biệt dược: Humira®
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung c��p không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc Himura® cho người lớn như thế nào?
Liều thông thường dành cho người bị viêm dạ dày tái phát, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, vẩy nến thể mảng
Liều được khuyến cáo là 40mg tiêm dưới da mỗi tuần.
Ở một số bệnh nhân không dùng đồng thời methotrexate, khoảng cách liều dùng có thể tăng lên 40mg mỗi tuần.
Liều thông thường cho người bị bệnh Crohn cấp tính, bệnh Crohn, viêm đại tràng
Liều khởi đầu: trong tuần đầu tiên của đợt trị liệu, liều được khuyến cáo là 160mg dưới da vào ngày đầu tiên, được tiêm 4 lần vào ngày đầu tiên hoặc 2 lần tiêm mỗi ngày trong 2 ngày liên tiếp (ngày 1 và 2). Trong tuần thứ hai, liều đề nghị là 80mg, được dưới da vào ngày 15.
Liều duy trì: bắt đầu từ tuần 4 (ngày 29), liều khuyến cáo là 40mg mỗi tuần.
Aminosalicylat, corticosteroid và các thuốc điều hòa miễn dịch có thể được tiếp tục dùng trong quá trình điều trị với adalimumab.
Chưa có bằng chứng về tính an toàn của việc sử dụng adalimumab cho người bị bệnh Crohn khi dùng quá một năm. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi phải dùng adalimumab trong thời gian dài.
Liều dùng thuốc Himura® cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em từ 4-17 tuổi bị viêm khớp tự phát
Khi trẻ có trọng lượng dưới 15kg: Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Việc sư dụng Himura® có thể nguy hiểm cho trẻ. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ để đánh giá lợi ích- rủi ro nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Khi trẻ có trọng lượng 15kg đến dưới 30kg: liều đề nghị là 20mg mỗi tuần.
Khi trẻ có trọng lượng lớn hơn hoặc bằng 30kg: liều khuyến cáo là 40mg mỗi tuần.
Methotrexate, glucocorticoids, salicylates, NSAIDs hoặc thuốc giảm đau có thể được tiếp tục dùng trong quá trình điều trị với adalimumab.
Cách dùng
Cách dùng
Bạn nên dùng thuốc Himura® như thế nào?
Bạn nên dùng Himura® theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ và các hướng trên nhãn thuốc. Bác sĩ đôi khi có thể thay đổi liều dùng để đảm bảo bạn nhận được kết quả tốt nhất. Bạn không dùng thuốc này với lượng lớn hơn hoặc lâu hơn mức khuyến cáo.
Liều lượng của Humira® rất khác nhau và phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của. Bạn có thể được tiêm mỗi tuần một lần hoặc bạn có thể cần đến 4 mũi tiêm mỗi ngày trong 2 ngày liên tiếp.
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Himura®?
Bạn cần đi cấp cứu ngay lập tức nếu có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng như phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Ngừng sử dụng thuốc Himura® và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Các dấu hiệu nhiễm trùng – sốt, ớn lạnh, đau họng, ói mửa, tiêu chảy, triệu chứng cúm, đau hoặc bỏng rát khi đi tiểu
Các dấu hiệu của bệnh lao – sốt kèm ho, giảm cân (mỡ hoặc cơ)
Da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu (chảy máu cam, chảy máu lợi)
Tê, cảm giác yếu đuối
Các vấn đề về tầm nhìn
Khó thở kèm với sưng mắt cá chân hoặc bàn chân
Bệnh vẩy nến mới hoặc nghiêm trọng hơn (nở ra, xỉn màu da);
Ngừng sử dụng thuốc Himura® và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng của bệnh lymphoma như:
Sốt, đổ mồ hôi ban đêm, giảm cân, mệt mỏi;
Cảm giác đầy đủ sau khi ăn chỉ một lượng nhỏ;
Đau ở dạ dày trên có thể lan đến vai;
Dễ bầm tím hoặc chảy máu, da nhợt nhạt, cảm giác đầu nhẹ, nhịp tim nhanh;
Các vấn đề về gan – buồn nôn, đau dạ dày, ngứa, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).
Phản ứng phụ thường gặp có thể bao gồm:
Đau đầu
Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, đau xoang, hắt hơi, đau họng
Phát ban
Đỏ, bầm tím, ngứa hoặc sưng nơi tiêm chích
Người lớn tuổi có thể dễ bị nhiễm trùng khi dùng Humira®.
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc Himura® có thể tương tác với những thuốc nào?
Thuốc Himura® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Những thuốc có thể tương tác với thuốc Himura® bao gồm:
Abatacept (Orencia®)
Anakinra (Kineret®)
Azathioprine (Imuran®)
Mercaptopurine (Purinetho®l)
Certolizumab (Cimzia®)
Golimumab (Simponi®)
Infliximab (Remicade®)
Rituximab (Rituxan®)
Thuốc Himura® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Himura®?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào đặc biệt là:
Nhiễm trùng gần đây hoặc nhiễm trùng mạn tính;
Tiền sử ung thư hoặc hiện tại đang bị ung thư;
Tiền sử viêm gan B;
Suy tim sung huyết;
Dị ứng với cao su latex;
Bất kỳ cảm giác tê hoặc ngứa ran hay rối loạn cơ bắp thần kinh như chứng đa xơ cứng hoặc hội chứng Guillain-Barre;
Nếu bất cứ ai trong gia đình bạn có bệnh lao hoặc nếu bạn vừa mới đến một khu vực có dịch lao.
Dạng bào chế
Dạng bào chế
Thuốc Himura® có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc Himura® có những dạng tiêm và hàm lượng sau:
Adalimumab 40mg trong 0,8ml; isopropyl alcohol 0,70ml trong 1ml